VPBank trao đổi online với các nhà phân tích chứng khoán chuyên nghiệp

19:03 | 12/08/2021

Chiều ngày 12/8/2021, VPBank đã tổ chức buổi gặp gỡ online với các nhà phân tích chuyên nghiệp, nhà đầu tư cá nhân của thị trường chứng khoán Việt nam, tại hội thảo này VPBank đã chia sẻ các thông tin về kết quả kinh doanh của nhà băng và các cột mốc đạt được về lợi nhuận trước thuế, tăng trưởng tín dụng, chiến lược số hóa...

Theo đó, lợi nhuận trước thuế (PBT) của VPBank ghi nhận hơn 9 nghìn tỷ tăng trưởng 37% so với cùng kỳ năm ngoái đạt 54% kế hoạch với nguồn thu đa dạng và quản lý chi phí hiệu quả. Trong đó riêng lợi nhuận của Ngân hàng riêng lẻ chiếm 88%.

Tổng thu nhập tăng trưởng đạt 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái gồm hơn 18 nghìn tỷ thu nhập lãi thuần (ngân hàng riêng lẻ: 9,7 nghìn tỷ; FEC: 8,5 nghìn tỷ ) tăng trưởng 16,7% so với cùng kỳ năm ngoái và thu nhập dịch vụ thuần tăng trưởng vượt trội 49,9% so với cùng kỳ năm ngoái đạt hơn 2 nghìn tỷ đồng.

Mặt khác, trong 6 tháng đầu năm nguồn thu từ đầu tư tài sản tài chính tăng trưởng mạnh mẽ với hơn 1,6 nghìn tỷ đồng, tăng 112,2%% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận trước thuế được cải thiện đồng thời thông qua việc quản lý chi phí hiệu quả bằng chiến lược số hóa, VPBank tập trung vào 3 mũi nhọn: Số hóa ngân hàng hiện tại; Xây dựng nền tảng số phục vụ khách hàng chuyên biệt; Mở rộng hệ sinh thái nhằm mở rộng số lượng tập khách hàng và gia tăng giá trị cho người sử dụng. Với chiến lược này lượng lớn giao dịch thực hiện qua kênh ngân hàng số và ngân hàng tự động, ứng dụng số hóa thực sự đã thúc đẩy VPBank nâng cao năng suất lao động với chi phí giảm 7,4% so với cùng kỳ dẫn đến tỉ lệ chi phí trên doanh thu (CIR) đạt 23,4% tốt nhất thị trường.

Chiến lược kinh doanh linh hoạt với mục tiêu phục vụ tất cả các phân khúc từ cận phổ thông đến khách hàng ưu tiên đối với KHCN (RB), tiểu thương, SME vi mô đến KHDN lớn. Cuối quý 2/2021, VPBank ghi nhận tăng trưởng tín dụng đạt 4,5% so với cuối năm 2020 đạt hơn 337 nghìn tỷ đồng, trong đó sự tăng trưởng mạnh mẽ từ doanh số giải ngân cho phân khúc RB và SME với mức tăng trưởng 56,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt hơn 157 nghìn tỷ đồng. Tệp khách hàng của VPBank hiện nay đạt hơn 19 triệu khách hàng, trong đó ngân hàng riêng lẻ đạt gần 5,2 triệu khách hàng và FE Credit có hơn 14 triệu khách hàng tính đến 30/6/2021.

VPBank cũng cho biết, nợ xấu của ngân hàng được tích cực kiểm soát, xử lý cũng như tăng cường trích lập dự phòng trong giai đoạn Covid: Cơ cấu nợ xấu (NPL) đều ghi nhận giảm xét trên cơ cấu hợp nhất cũng như NH riêng lẻ lần lượt là 2,9% và 1,7% tại cuối qúy 2/2021 so với qúy 1/2021 là 3% và 1,8%. Bên cạnh đó VPBank cũng đã tăng cường trích lập hơn 8,6 nghìn tỷ trong nửa đầu năm 2021 tăng 34,5% so với cùng kỳ cho thấy VPBank vẫn rất cẩn trọng trong việc quản trị rủi ro.

Bên cạnh đó, VPBank đã tối ưu hóa chi phí vốn và duy trì cải thiện biên độ lãi thuần khihuy động ghi nhận tăng trưởng 3,2% so với cùng kỳ, đạt hơn 300 nghìn tỷ đồng trong đó tỉ trọng CASA đạt gần 19% trong cuối quý 2/2021 tăng trưởng hơn so với tỉ trọng 15,5% trong năm 2020. Với việc tăng trưởng CASA tốt tích cực đã tác động đến chi phí vốn ghi nhận giảm đạt 4,6% trong 6 tháng đầu năm 2021, dẫn đến NIM cải thiện vượt trội ở hợp nhất và riêng lẻ lần lượt là 9,2% và 5,8% so với 8,8% và 4,6% tại thời điểm nửa đầu năm 2020.

VPBank có kế hoạch tăng vốn dự kiến trong năm 2021 và đầu năm 2022 từ các nguồn thương vụ bán 49% vốn điều lệ FE Credit cho Tập đoàn SMBC mang lại gần 1,4 tỷ USD; phát hành gần 2 tỷ cổ phiếu trị giá gần 20 ngàn tỷ từ nguồn cổ tức và thặng dư vốn cổ phần và phát hành riêng lẻ 15% cho cổ đông chiến lược nước ngoài.

Với mức vốn điều lệ dự kiến tăng lên 75 nghìn tỷ, VPBank sẽ vươn lên vị trí Ngân hàng có Vốn điều lệ lớn nhất và nằm trong top đầu về Vốn chủ sở hữu.

Nguồn vốn dồi dào bên cạnh kết quả kinh doanh vượt trội trong 6 tháng đầu năm 2021 với ROE đạt 25,7% và ROA đạt 3,3%, VPBank đã cho thấy sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh cùng với chiến lược phát triển linh hoạt và từng bước vững chắc vươn lên trở thành một trong những ngân hàng TMCP tư nhân hàng đầu Việt Nam.

Sao Mai

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550