VPBank xin ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ năm 2021

15:29 | 15/07/2021

Theo VPBank việc tăng vốn điều lệ là cần thiết nhằm đảm bảo tỷ lệ đầu tư, góp vốn mua công ty con và hoặc góp vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác có thể bổ trợ và thúc đẩy hoạt động của Ngân hàng nằm trong quy định của pháp luật.

vpbank xin y kien co dong ve phuong an tang von dieu le nam 2021 VPBank giảm tới 2% lãi suất, tăng hạn mức vay tín chấp lên 3 tỷ đồng hỗ trợ SME
vpbank xin y kien co dong ve phuong an tang von dieu le nam 2021 Trước thềm Đại hội đồng cổ đông, VPBank công bố bán 49% vốn điều lệ tại FE Credit cho Tập đoàn Sumitomo Mitsui
vpbank xin y kien co dong ve phuong an tang von dieu le nam 2021

Ngày 15/7, Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) công bố tờ trình xin ý kiến cổ đông bằng văn bản về phương án tăng vốn điều lệ năm 2021 từ việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành thêm từ nguồn quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

Cụ thể, VPBank dự kiến phát hành tối đa hơn 1,975 tỷ cổ phiếu, tương đương tổng giá trị phát hành theo mệnh giá 19.757 tỷ đồng để tăng vốn điều lệ. Số phát hành này tương đương tỷ lệ 80%.

Trong đó, 62,15% cổ phiếu phát hành thêm là để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu và 17,85% tỷ lệ phát hành thêm lấy từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Cổ đông sở hữu 10.000 cổ phiếu VPB được hưởng quyền trên sẽ nhận thêm tổng cộng 8.000 cổ phiếu mới, trong đó có 6.215 cổ phiếu là từ cổ tức và 1.785 cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Sau phát hành, tổng số cổ phiếu VPB lưu hành dự kiến vào khoảng 4,505 tỷ đơn vị, tương đương vốn điều lệ đạt trên 45.057 tỷ đồng. So với mức vốn điều lệ hiện tại, vốn sau phát hành của nhà băng này sẽ tăng 19.757 tỷ đồng.

Để chuẩn bị vốn cho kế hoạch trên, VPBank dự kiến trích 15.349 tỷ từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cùng 3.600 tỷ đồng quỹ đầu tư phát triển và 808 tỷ đồng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

Theo Hội đồng quản trị VPBank, việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng là cần thiết nhằm đảm bảo tỷ lệ đầu tư, góp vốn mua công ty con và hoặc góp vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác có thể bổ trợ và thúc đẩy hoạt động của Ngân hàng nằm trong quy định của pháp luật; Cải thiện các tỷ lệ được quy định gắn với mức vốn điều lệ phục vụ cho việc linh hoạt trong quá trình kinh doanh; Góp phần tăng trưởng vốn trung dài hạn để phục vụ cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng…

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800