VPBank giảm tới 2% lãi suất, tăng hạn mức vay tín chấp lên 3 tỷ đồng hỗ trợ SME

16:30 | 15/06/2021

Nhằm hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng, khắc phục khó khăn do Covid-19, VPBank tiếp tục đẩy mạnh các gói vay không tài sản đảm bảo (vay tín chấp) với hạn mức tín dụng lên đến 3 tỷ đồng cùng lãi suất giảm tới 2%/năm.

vpbank giam toi 2 lai suat tang han muc vay tin chap len 3 ty dong ho tro sme VPBank ra mắt dịch vụ đối với SME: Giải ngân 100% online
vpbank giam toi 2 lai suat tang han muc vay tin chap len 3 ty dong ho tro sme VPBank dự kiến nâng vốn điều lệ lên tối thiếu 75.000 tỷ đồng
vpbank giam toi 2 lai suat tang han muc vay tin chap len 3 ty dong ho tro sme

Theo đó, để được hướng dẫn vay tín chấp, khách hàng SME chỉ cần đăng ký tại địa chỉ: https://vpbanksme.com.vn/nhan-von-tin-chap và điền những thông tin cơ bản như tên doanh nghiệp, mã số thuế, doanh thu năm gần nhất…

Sau khi nhận được đăng ký, cán bộ VPBank sẽ liên hệ ngay với khách hàng để tư vấn và thẩm định hồ sơ. Nếu đạt yêu cầu, khách hàng sẽ được vay vốn với hạn mức tối đa 3 tỷ đồng trong 36 tháng tùy theo nhu cầu kinh doanh thực tế như bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô, mua sắm tài sản cố định, sửa chữa nhà xưởng/ văn phòng….

Doanh nghiệp có thể vay theo món hoặc theo hạn mức với phương thức trả nợ khá linh hoạt. Đối với vay theo món thì áp dụng trả gốc và lãi theo tháng. Đối với vay theo hạn mức thì doanh nghiệp có thể thanh toán gốc và lãi theo tháng hoặc trả gốc vào cuối kỳ, trả lãi vào cuối tháng. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể vay theo hình thức thấu chi và trả lãi theo ngày, hoặc có thể phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp để được miễn lãi đến 55 ngày.

Đặc biệt, từ nay đến hết 30/9/2021, Ngân hàng còn giảm lãi suất thêm 0,5 - 2%/năm so với mức hiện hành nhằm giúp SME tiếp cận nguồn vốn giá rẻ, giảm bớt áp lực tài chính để nhanh chóng phục hồi sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn kinh tế khó khăn chung.

Bên cạnh cung ứng nguồn vốn tín chấp dễ dàng, VPBank sẽ dành tặng khách hàng nhiều đặc quyền khác như: Miễn phí 01 năm sử dụng gói dịch vụ Internet Banking gồm chuyển khoản online, phí chi lương, nộp thuế, thanh toán quốc tế… trị giá 12 triệu đồng; miễn phí toàn bộ website bán hàng online tiêu chuẩn gồm giao diện web, hệ thống quản trị, cổng thanh toán, tên miền, server… trị giá 11 triệu đồng để doanh nghiệp có thể kinh doanh trực tuyến nhanh chóng, phần nào khắc phục tác động do hạn chế giao thương trực tiếp.

Ông Đào Gia Hưng - Phó Giám đốc khối SME VPBank cho biết: “Tại thời điểm này, không ít SME muốn mở rộng hoặc duy trì kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ. Trong khi đó, nhiều tổ chức tài chính lại thận trọng “mở cửa” với cộng đồng này bởi nhiều lý do như doanh nghiệp thiếu hoặc không có tài sản thế chấp. Do vậy, việc tiếp cận vốn của SME không hề dễ dàng. Bằng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch và hỗ trợ tối đa, chúng tôi hoàn toàn có thể giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vấn đề về vốn cũng như tiếp sức vận hành trong thời điểm dịch Covid diễn biến phức tạp như hiện nay”.

Sao Mai

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400