Vừa lọt rổ VN Diamond, MSB lại được Moody’s nâng hạng

08:29 | 05/05/2021

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín hàng đầu thế giới Moody’s vừa công bố nâng xếp hạng tín nhiệm và đánh giá triển vọng ổn định cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) trong đợt đánh giá cuối tháng 4/2021.    

vua lot ro vn diamond msb lai duoc moodys nang hang

Theo đó, xếp hạng Tiền gửi dài hạn (cả nội tệ và ngoại tệ) và Nhà phát hành của MSB được nâng từ B2 lên B1, đồng thời Triển vọng của hai hạng mục này đều được đánh giá là “Ổn định”. Đánh giá tín dụng cơ bản (BCA) và BCA điều chỉnh được nâng hạng từ b3 lên b2. Hạng mục Rủi ro xếp hạng đối tác dài hạn với tiền gửi nội ngoại tệ (long-term local and foreign currency Counterparty Risk Ratings) và Đánh giá rủi ro đối tác dài hạn (long-term Counterparty Risk Assessments) tiếp tục giữ mức xếp hạng B1, không thay đổi so với báo cáo ý kiến xếp hạng Moody’s ban hành tháng 1/2021 cho MSB.

Việc MSB được Moody’s nâng hạng BCA và xếp hạng nhà phát hành và tiền gửi dài hạn phản ánh chất lượng tài sản của ngân hàng được cải thiện nhờ giải quyết toàn bộ số trái phiếu VAMC vào năm 2020 đồng thời giảm mức độ tập trung tín dụng vào lĩnh vực bất động sản được coi là ngành nghề rủi ro cao; cải thiện khả năng sinh lời do tỷ suất lợi nhuận ròng (NIM) cao hơn và chi phí tín dụng thấp hơn; có nguồn vốn cốt lõi ổn định trong 12-18 tháng tới theo kỳ vọng của Moody’s.

Theo tính toán ma trận xếp hạng năng lực tài chính của Moody’s, tỷ lệ nợ có vấn đề (problem loan ratio) bao gồm cả nợ xấu và trái phiếu VAMC của MSB đã giảm xuống 2% vào năm 2020 từ 4,4% trong năm 2019, trong khi tỷ lệ cho vay bất động sản trên tổng dư nợ cho vay giảm từ 36% vào cuối năm 2019 xuống còn 16% vào cuối năm 2020. Đồng thời, tỷ suất sinh lời trên tài sản hữu hình của ngân hàng đã tăng lên 1,1% vào cuối năm 2020 từ 0,7% vào cuối năm 2019, do NIM tăng 88 điểm cơ bản lên 3,22%. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu hữu hình trên tài sản có trọng số rủi ro đã điều chỉnh (RWA) theo Basel II ở mức 8,9% vào cuối năm 2020.

Kết quả xếp hạng tích cực của Moody’s trong đợt đánh giá vừa qua đã minh chứng cho nỗ lực của MSB trong việc giữ vững sự ổn định của hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng tài sản và kiểm soát tốt các chỉ số an toàn hoạt động trong giai đoạn 2018-2020 và đặc biệt là năm 2020 trong bối cảnh thị trường trong nước và quốc tế nhiều bất ổn.

Vượt qua những tác động của đại dịch, năm 2020 ngân hàng đã hoàn thành và vượt hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh, chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Trong quý I/2021, lợi nhuận trước thuế của MSB đạt 1.147 tỷ đồng. Tăng trưởng tín dụng quý I cũng đạt 10,5%, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển dài như y tế, giáo dục, năng lượng tái tạo… Các chỉ số CAR, NPL được kiểm soát tốt theo quy định, đồng thời ngân hàng cũng đã bắt đầu áp dụng Basel III trong quý I/2021 sau khi hoàn thành sớm cả 3 trụ cột của Basel II trước hạn trong năm 2020. Các tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROAE) và tổng tài sản (ROAA) lần lượt là 16,36% và 1,56%. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cộng dồn 4 quý gần nhất đạt 2.500 đồng/ cổ phiếu.

Cũng trong tháng 4 vừa qua, Cổ phiếu của MSB đã lọt rổ VN Diamond, mặc dù chưa đủ thời gian 6 tháng niêm yết trên HOSE nhưng MSB lại thỏa mãn các tiêu chí khác, bao gồm: thời gian giao dịch lớn hơn 20 ngày trên HOSE, vốn hóa thị trường trung bình lớn hơn 5.000 tỷ đồng, giá trị giao dịch hàng ngày lớn hơn 15 tỷ đồng và tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FOR) trung bình 12 tháng lớn hơn 95%. Quỹ ETF DCVFM VNDiamond cũng đã hoàn tất cơ cấu danh mục vào ngày 29/4, theo đó 7,6 triệu cổ phiếu MSB đã được mua vào để bổ sung vào danh mục của Quỹ.

Lãnh đạo MSB cho biết thời gian tới ngân hàng tiếp tục triển khai các dự án chiến lược như từng bước số hóa ngân hàng hiện hữu, nâng cao trải nghiệm khách hàng, thay mới Core banking để đáp ứng cho chiến lược chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn 2020-2025.

Thu Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150