Xuất khẩu thủy sản hướng đến mục tiêu 9 tỷ USD

16:49 | 04/11/2019

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong 10 tháng qua, tổng sản lượng thủy sản ước tính đạt gần 6,7 triệu tấn, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, sản lượng khai thác đạt 3,16 triệu tấn (tăng 4,4%), nuôi trồng đạt 3,54 triệu tấn (tăng 6,2%).

Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong 10 tháng ước đạt 7,06 tỷ USD, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp. Mục tiêu của ngành thủy sản hướng đến là tổng kim ngạch xuất khẩu năm nay sẽ đạt 9 tỷ USD.

Riêng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, cá tra có sản lượng cao nhất, ước đạt 1,19 triệu tấn (tăng 8,6%), kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 1,66 tỷ USD. Tôm nước lợ có sản lượng đứng thứ 2, đạt trên 600.000 tấn (tăng khoảng 4,4%), trong đó sản lượng tôm sú ước đạt 251.160 tấn (tăng 1,6%), tôm thẻ đạt 389.000 tấn (tăng hơn 8,0%). Kim ngạch xuất khẩu tôm trong 10 tháng đạt 2,76 tỷ USD.

Ông Trần Đình Luân, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, cho biết giá cá nguyên liệu thời gian qua ở mức thấp do sản lượng cá tra tăng cao. Tuy nhiên, đối với các hộ tham gia chuỗi liên kết thì giá cá cao hơn thị trường đảm bảo có lãi từ 1.000 - 2.000 đồng/kg.

“Dự kiến nguồn cung cấp cá nguyên vẫn còn nhiều, đủ đáp ứng cho nhu cầu chế biến, xuất khẩu. Giá cá tra đang có xu hướng tăng lên”, ông Luân dự báo.

Theo ông Luân, hiện nay, Ấn Độ và các nước nuôi tôm đã hết vụ sản xuất tôm chính, nhu cầu thủy sản tăng, các thị trường trọng điểm như: EU, Mỹ, Trung Quốc có nhu cầu tăng vào cuối năm. Giá tôm, cá tra nguyên liệu ở đồng bằng sông Cửu Long hiện tăng trở lại do nhà máy chế biến tăng mua.

Bên cạnh đó, các hiệp định tự do thương mại và việc Mỹ công nhận tương đương hệ thông kiểm soát an toàn thực phẩm cá da trơn của Việt Nam 

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000