16:38 | 07/12/2017

11 tháng, Hòa Phát tiêu thụ 1,95 triệu tấn thép

Thép Hòa Phát đã đạt sản lượng bán hàng 1,95 triệu tấn trong 11 tháng, tương đương 98% kế hoạch năm 2017, tăng 23,7% so với cùng kỳ và cao hơn gần 10% sản lượng bán hàng cả năm 2016.

Hòa Phát sản xuất thép chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu
Nhà máy rút dây thép Hòa Phát được đưa vào vận hành
Thép Hòa Phát không phải chịu thuế chống bán phá giá khi xuất khẩu sang Úc

Ở trong nước, thép Hòa Phát tiếp tục khẳng định vị thế số 1 về thị phần với 24%. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ở khu vực miền Trung và miền Nam đang ngày càng tăng trưởng mạnh. So với cùng kì tháng 11 năm ngoái, con số này đã tăng lên 430.000 tấn, với mức tăng 34,3%.  

50.000 tấn phôi thép được tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước và 2 triệu tấn phôi thép được sản xuất từ đầu năm đến nay để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thép Hòa Phát đã hoàn thành 98% kế hoạch năm 2017

Riêng tháng 11/2017, thép Hòa Phát tiêu thụ 228.000 tấn, tăng 12,3% so với cùng kỳ năm trước và là mức sản lượng cao thứ 2 theo tháng kể từ đầu năm 2017, chỉ sau kỷ lục bán hàng 242.000 tấn vào tháng 2.

Cùng thời gian này, sản lượng thép cán của các nhà máy cán thép Hòa Phát đã ghi nhận mức sản lượng cao nhất khi đạt hơn 196.000 tấn, vượt mức bình quân 10 tháng đầu năm 2017 gần 10% do hoạt động đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án bất động sản sôi động hơn năm trước, nhu cầu khu vực dân dụng cũng tăng mạnh.

Hầu hết các dự án lớn trên cả nước đều lựa chọn thép Hòa Phát như cao tốc Hạ Long – Vân Đồn, Cảng Hàng không Quảng Ninh, Thủy điện Thanh Sơn (Thanh Hóa), dự án của Tập đoàn LG tại Hải Phòng, khu đô thị Ecopark, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, dự án Casino Hội An (Quảng Nam),…

Bên cạnh đó, hơn 147.000 tấn thép thanh, thép cuộn Hòa Phát được xuất khẩu tới các thị trường như Mỹ, Canada, Úc, Malaysia, Campuchia,… Sản lượng xuất khẩu ngày càng tăng mạnh tới các thị trường khó tính cho thấy khả năng cạnh tranh cao của Thép Hòa Phát. Đặc biệt mặt hàng thép cuộn chất lượng cao dùng cho rút dây với các mác thép SAE1006, SAE1008… đang được thị trường nước ngoài đón nhận rất tích cực.

Trong tháng 11, Ủy ban Chống bán phá giá Úc (ADC) cũng đã ra báo cáo dữ liệu trọng yếu đối với thép dây cuộn nhập khẩu từ một số nước, trong đó kết luận Thép Hòa Phát sẽ không phải chịu thuế chống bán phá giá khi xuất khẩu sang Úc. Trong vụ việc này, Tập đoàn Hòa Phát đã chủ động, tích cực phối hợp với phía ADC trong việc cung cấp tài liệu, làm rõ các thông tin liên quan.

Hòa Phát cũng vừa đầu tư 1.000 tỷ đồng xây dựng nhà máy sản xuất thép dự ứng lực, dự kiến đi vào hoạt động quý I/2018. Dự án có công suất 160.000 tấn/năm, bao gồm ba dòng sản phẩm cao cấp: Thanh thép dự ứng lực (PC bar), cáp thép dự ứng lực (PC Strand) và dây thép dự ứng lực (PC Wire), trong đó tập trung chính vào 2 dòng PC bar và PC Strand.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020