14:30 | 29/11/2017

Nhà máy rút dây thép Hòa Phát được đưa vào vận hành

Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa Phát vừa đưa vào hoạt động giai đoạn 1 nhà máy rút dây thép tại KCN Phố Nối A, Hưng Yên nhằm mục tiêu thay thế hoàn toàn dây thép nhập khẩu.

Thép Hòa Phát không phải chịu thuế chống bán phá giá khi xuất khẩu sang Úc
Thương hiệu Hòa Phát thay “áo” mới
Hòa Phát đạt top 10 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất

Dự án có tổng đầu tư hơn 100 tỷ đồng, được trang bị dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng bộ nhất hiện nay.

Hòa Phát sẽ cung cấp sản phẩm dây thép cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu

Ở giai đoạn 1, nhà máy rút dây thép Hòa Phát hoạt động với công suất lên tới 3.000 - 4.000 tấn/tháng, tương đương khoảng 40.000 tấn/năm. Nhà máy gồm 9 dây chuyền rút dây thép, 1 dây chuyền mạ kẽm, hệ thống lò ủ làm mềm dây thép và sản phẩm đầu ra gồm có dây thép mạ kẽm và dây thép đen các-bon thấp.

Đại diện Hòa Phát cho biết, lợi thế rất lớn của đơn vị là chủ động hoàn toàn nguyên liệu thép cuộn cho rút dây với các mác thép các-bon thấp, SAE 1008 theo tiêu chuẩn ASTM A510/A510M-13, vì từ tháng 10/2016, Khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Hải Dương đã bắt đầu sản xuất và cung ứng loại nguyên liệu đặc thù này cho các đơn vị rút dây, cán kéo thép trong nước.

Với sự đầu tư lớn về thiết bị công nghệ, dây thép mạ kẽm rút của Hòa Phát còn có độ dày lớp mạ kẽm lớn nhất trên thị trường (từ 400g/m2 thành phẩm). Hòa Phát áp dụng quy trình sản xuất dây thép mạ thân thiện với môi trường và hoạt động liên tục theo trình tự rút dây, xử lý nhiệt, xử lý bề mặt dây trước khi mạ kẽm. Để đảm bảo kẽm được phủ đều trên toàn bộ bề mặt dây, Công ty đang áp dụng công nghệ hiện đại nhất hiện nay, kiểm soát kẽm bằng hệ thống khí tự nhiên.

Quy trình sản xuất dây thép đen và dây thép mạ kẽm nhúng nóng tuân thủ theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm mục tiêu cung cấp sản phẩm dây thép chất lượng tốt nhất cho các công trình xây dựng, các nhà sản xuất hàng rào, lưới B30, lưới B40, dây thép gai, lưới hàn chập và rọ đá trong nước cũng như xuất khẩu.

Nhà máy rút dây thép Hòa Phát được khởi công xây dựng từ quý II/2017. Sau hơn 6 tháng triển khai, các dây chuyền rút dây thép hiện đã chính thức được đưa vào sản xuất. Dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng dây thép dự kiến sẽ cho ra sản phẩm vào trung tuần tháng 12/2017.

Công ty Thiết bị phụ tùng Hòa Phát sẽ tiến hành đầu tư giai đoạn 2 với công suất tương đương trong năm 2018. Theo kế hoạch dự kiến, khi hoạt động ổn định, mỗi giai đoạn sẽ mang lại doanh thu khoảng 500-600 tỷ đồng/năm cho đơn vị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620