10:33 | 21/04/2017

Agribank cung cấp dịch vụ chuyển tiền đi các quốc gia trong khu vực SEPA

Dịch vụ cho phép chuyển tiền đi từ Agribank vào tài khoản khách hàng/người thụ hưởng mở tại Lithuania Post và các ngân hàng tại các quốc gia thuộc khu vực SEPA.

Agribank đồng hành cùng Bình Thuận phát triển xanh, sạch, bền vững
Ngăn chặn tiền giả, đảm bảo an ninh tiền tệ
Ngân hàng giúp sức nhà nông

Với mong muốn cung cấp ngày càng đa dạng các dịch vụ chuyển, nhận tiền kiều hối và tạo điều kiện cho du học sinh, kiều bào Việt Nam cư trú tại Lithuania và các quốc gia thuộc khu vực SEPA - Khu vực thanh toán đồng tiền chung Châu Âu - nhận và chuyển tiền cho người thân tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã hợp tác với Lithuania Post cung cấp dịch vụ nhận tiền kiều hối và chuyển tiền ngoại tệ cá nhân ra nước ngoài đầu tiên liên kết với bưu điện, cho phép chuyển tiền đi các quốc gia trong khu vực SEPA.

Theo đó, dịch vụ cho phép chuyển tiền đi từ Agribank vào tài khoản khách hàng/người thụ hưởng mở tại Lithuania Post và các ngân hàng tại các quốc gia thuộc khu vực SEPA. Bên cạnh đó, khách hàng tại Việt Nam có thể mở và sử dụng tài khoản tại Agribank để nhận tiền kiều hối từ Lithuania Post. Trường hợp chuyển tiền vào tài khoản VND, Agribank sẽ tự động quy đổi theo tỷ giá niêm yết của Agribank tại thời điểm thực hiện quy đổi.

Việc gia nhập cộng đồng Eurogiro giúp Agribank mở rộng mạng lưới chuyển và nhận tiền kiều hối với gần 660 ngàn điểm giao dịch của các thành viên Eurogiro tại các quốc gia có người Việt Nam sinh sống và làm việc, đồng thời mở ra kênh chuyển tiền mới cho phép khách hàng chuyển và nhận tiền qua hệ thống ngân hàng và bưu điện, gia tăng tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian, công sức cho khách hàng.

Với mạng lưới gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trải dài khắp cả nước, quan hệ đại lý với gần 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia vùng lãnh thổ cùng với các sản phẩm dịch vụ kiều hối tiện ích chất lượng cao; việc mở rộng mối quan hệ hợp tác triển khai dịch vụ chuyển nhận tiền với các thành viên trong hệ thống Eurogiro như Landbank, Lithuania Post cho thấy nỗ lực phát triển không ngừng của Agribank để đem đến cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ chuyển và nhận tiền kiều hối nhanh chóng, an toàn, thuận tiện nhất với chi phí cạnh tranh nhằm xây dựng hình ảnh, nâng cao uy tín, thương hiệu với khách hàng trong và ngoài nước.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các dịch vụ chi trả kiều hối của Agribank, khách hàng có thể liên hệ các điểm giao dịch của Agribank để được tư vấn và hỗ trợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050