16:15 | 09/11/2017

Agribank hỗ trợ khách hàng khắc phục hậu quả thiệt hại do bão số 12

Agribank áp dụng các biện pháp tháo gỡ khó khăn như: miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn, cho vay mới để khôi phục sản xuất sau lũ đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất khả thi...

Tài trợ khách hàng nhập khẩu qua UPAS L/C
Thúc đẩy tài chính toàn diện nông nghiệp, nông thôn
Gia tăng giá trị kinh tế địa phương
Ảnh minh họa

Tổng giám đốc Agribank vừa có văn bản chỉ đạo các chi nhánh chịu ảnh hưởng của bão đặc biệt là chi nhánh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa tập trung lực lượng, vượt qua mọi khó khăn để khắc phục hậu quả, sớm ổn định lại hoạt động, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về giao dịch của khách hàng. 

Để chủ động hỗ trợ khách hàng vay vốn tại chi nhánh của Agribank bị thiệt hại do bão gây ra vượt qua khó khăn, khôi phục lại sản xuất kinh doanh, Agribank áp dụng các biện pháp tháo gỡ khó khăn như: miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn, cho vay mới để khôi phục sản xuất sau lũ đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất khả thi.

Ngoài ra, Agribank cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thực hiện xử lý nợ đối với khách hàng bị thiệt hại về vốn vay theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP… Đồng thời, các chi nhánh thuộc vùng bị thiệt hại tiến hành rà soát, thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại đối với khoản cho vay hiện đang còn dư nợ, đề xuất hướng xử lý, tháo gỡ khó khăn giúp khách hàng sớm ổn định cuộc sống và hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tổng Giám đốc Agribank còn chỉ đạo Giám đốc các chi nhánh loại I tại các tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên nhất là các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và thành phố Đà Nẵng tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ, tổ chức kiểm tra, rà soát nơi làm việc, hệ thống kho tiền, các địa điểm đặt máy ATM, hệ thống điện, các phương tiện vận chuyển và các vật dụng cần thiết khác, triển khai ngay các biện pháp đảm bảo an toàn phòng ngừa biến cố do mưa lũ gây ra. Đồng thời, chủ động báo cáo NHNN trên địa bàn cho tạm ngưng giao dịch tại các khu vực nguy hiểm để đảm bảo an toàn.

Thể hiện tấm lòng thiện nguyện vì cộng đồng, Agribank cũng phối hợp với NHNN các tỉnh và các Sở, ban, ngành trên địa bàn các tỉnh bị thiệt hại do cơn bão số 12 thực hiện an sinh xã hội đối với các gia đình bị thiệt hại về người và tài sản, những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề của cơn bão; tổ chức thăm hỏi, động viên đối với các gia đình bị thiệt hại, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số để động viên người dân vượt qua khó khăn, phục hồi sản xuất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.751 27.084 29.881 30.360 201,41 205,36
BIDV 22.690 22.760 26.786 27.023 30.071 30.337 203,05 204,82
VietinBank 22.680 22.760 26.678 27.048 29.826 30.370 201,46 205,01
Agribank 22.670 22.760 26.664 27.056 29.942 30.366 201,93 205,20
Eximbank 22.670 22.760 26.691 27.038 29.973 30.364 202,35 204,99
ACB 22.700 22.770 26.717 27.052 30.087 30.388 202,62 205,16
Sacombank 22.685 22.777 26.761 27.122 30.065 30.420 202,59 205,66
Techcombank 22.670 22.770 26.442 27.158 29.640 30.460 200,62 206,55
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.719 27.074 30.087 30.386 202,70 205,23
DongA Bank 22.690 22.760 26.740 27.040 30.020 30.360 202,30 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.510
35.910
Vàng nữ trang 9999
35.210
35.910