17:15 | 10/01/2018

Agribank tiếp tục tiên phong giảm lãi suất cho vay

Agribank giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay cả ngắn hạn, trung, dài hạn với các đối tượng trong Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Kỳ vọng vào những cú bắt tay chiến lược
Người bạn lớn của cộng đồng doanh nghiệp
Tăng tiếp cận vốn cho khu vực nông thôn

Ngay tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ Ngân hàng năm 2018 do NHNN tổ chức chiều ngày 9/1/2018, ông Trịnh Ngọc Khánh, Chủ tịch Hội đồng Thành viên Agribank công bố sau khi Hội nghị kết thúc ngày 10/1/2018, Agribank giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay cả ngắn hạn, trung, dài hạn với các đối tượng trong Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Quyết định trên của Agribank đã nhận được đánh giá cao của lãnh đạo Chính phủ, NHNN khi là NH đầu tiên công bố giảm lãi suất cho vay trong năm 2018 cũng là NH đi tiên phong triển khai Nghị quyết 01 của Thủ tướng Chính phủ.

Ảnh minh họa

Cụ thể, kể từ ngày 10/01/2018, Agribank đồng loạt giảm 0,5%/năm mức lãi suất cho vay của khách hàng thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với nhóm khách hàng này chỉ còn tối đa 6%/năm và lãi suất cho vay trung, dài hạn tối thiểu chỉ từ 7,5%/năm.

Như vậy, mức lãi suất cho vay của Agribank đối với các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ hiện đang ở mức thấp nhất thị trường và thấp hơn 0,5%/năm đối với lãi suất cho vay ngắn hạn theo Quyết định 1425/QĐ-NHNN ngày 07/7/2017 của Ngân hàng Nhà nước.

Đây là động thái tích cực của Agribank trong việc thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về việc tín dụng ngân hàng cần tiếp tục phát huy vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện tích cực thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế. Tín dụng tiếp tục được mở rộng hợp lý và tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển và tạo động lực cho tăng trưởng.

Năm 2017, Agribank đã áp dụng nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với khách hàng; đơn giản hóa quy trình thủ tục cho vay; đưa ngân hàng lưu động xuống phục vụ tại xã cho bà con nhân dân.

Agribank đã triển khai 3 gói tín dụng lãi suất thấp hơn lãi suất điều vốn nội bộ hỗ trợ cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ đối với 2.200 khách hàng, số tiền trên 600 tỷ đồng.

Góp phần hỗ trợ giảm chi phí kinh doanh nền kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng, Agribank chấp nhận giảm thu tài chính hàng ngàn tỷ đồng để thực hiện tốt cho vay Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP đối với 64 huyện thuộc 18 tỉnh, thành trên cả nước; cho vay Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 8.957 xã trên cả nước, dư nợ cho vay xây dựng nông thôn mới đạt 307.383 tỷ đồng với 2.591.711 khách hàng được hỗ trợ.

Agribank tiết giảm chi phí hoạt động, dành kinh phí trên 300 tỷ đồng đối với các hoạt động an sinh xã hội, ưu tiên các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, giáo dục, y tế, đường giao thông nông thôn, hỗ trợ cộng đồng và các tỉnh miền Trung khắc phục hậu quả bão lụt thiên tai, sớm ổn định sản xuất kinh doanh.

Đến nay, Agribank tiếp tục là NHTM chủ lực trong cung ứng tín dụng và sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, với dư nợ chiếm tới 74%/tổng dư nợ và chiếm 51% thị phần tín dụng toàn ngành Ngân hàng đầu tư lĩnh vực này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100