08:05 | 11/03/2019

An toàn hoạt động ngân hàng luôn phải đặt lên hàng đầu

Đó là chỉ đạo của Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng tại buổi làm việc với ngành Ngân hàng tỉnh Đắk Lắk về tình hình triển khai các chủ trương, chính sách hoạt động ngân hàng trên địa bàn, chiều ngày 9/3/2019. Tham dự buổi làm việc có Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú, lãnh đạo một số đơn vị NHNN, các TCTD trên địa bàn.

Thống đốc làm việc với ngành Ngân hàng Gia Lai
Nhiều giải pháp mở rộng tín dụng sản xuất, tiêu dùng nhằm hạn chế tín dụng đen
Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng làm việc với ngành Ngân hàng tỉnh Đắk Lắk

Báo cáo tại buổi làm việc, Giám đốc NHNN chi nhánh Đắk Lắk Tăng Hải Châu cho biết, ngay từ đầu năm, NHNN tỉnh đã triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Thống đốc NHNN về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng và nghị quyết lãnh đạo của Tỉnh ủy, chỉ đạo của UBND tỉnh đến các TCTD trên địa bàn như: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 08/01/2019 của Thống đốc NHNN về “tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2019”, và Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại Chi nhánh năm 2019 theo Quyết định số 2603/QĐ-NHNN ngày 28/12/2018 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk. Ban hành Kế hoạch CCHC năm 2019 của NHNN tỉnh theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam tại Quyết định số 2563/QĐ-NHNN ngày 24/12/2018 về “ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 của NHNN Việt Nam”. Chỉ đạo các TCTD trên địa bàn tăng hạn mức vốn vay thu mua, xuất khẩu cà phê niên vụ 2018/2019 theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam tại công văn số 245/NHNN-TD ngày 10/01/2019…

Tính đến 28/02/2019, trên địa bàn có 47 đầu mối TCTD với 207 điểm giao dịch/15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Năm 2018, dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 90.785 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 28,46% tổng dư nợ cho vay của địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2018 đạt 14,58%, cao hơn tốc độ tăng trưởng của cả nước (14%); Còn tính đến 28/02/2019, dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 93.150 tỷ đồng, tăng 2,61% (tăng 2.365 tỷ đồng) so với đầu năm.

Tại buổi làm việc, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú đánh giá cao việc triển khai cơ chế chính sách của trung ương ở Đắk Lắk, thể hiện được vai trò của ngành Ngân hàng với chính quyền địa phương, đoàn đại biểu Quốc hội. Phó Thống đốc lưu ý ngành Ngân hàng trên địa bàn, phải công khai minh bạch trong giao dịch, cải cách thủ tục hành chính, hồ sơ tiếp cận vốn, thủ tục cho vay… “đây là những chỉ đạo kiên quyết của ngành cũng là chỉ đạo của Chính phủ” , Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Phát biểu chỉ đạo tại buổi làm việc với ngành Ngân hàng Đắk Lắk, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng chỉ đạo NHNN chi nhánh tỉnh tiếp tục yêu cầu các TCTD trên địa bàn quan tâm đầu tư tín dụng, đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho người dân trên địa bàn. Đồng thời, tăng hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của các TCTD nhằm đảm bảo hoạt động cho vay theo đúng pháp luật.

Thống đốc Lê Minh Hưng nhấn mạnh: NHNN chi nhánh Đắk Lắk phải bám bám sát chặt chẽ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để tham mưu kịp thời cho Thống đốc về cơ chế chính sách sách. “An toàn hoạt động ngân hàng, kiểm soát rủi ro, phòng ngừa các vi phạm trong hoạt động ngân hàng luôn luôn phải đặt nên hàng đầu trong chỉ điều đạo điều hành của NHNN, các chi nhánh tỉnh, thành phố và các TCTD”, Thống đốc lưu ý.

Người đứng đầu ngành Ngân hàng cho rằng, điều hành chính sách tiền tệ đóng góp then chốt vào ổn định vĩ mô, thông qua kiểm soát lạm phát. Nhiều năm gần đây thông qua ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát là nhờ điều hành rất linh hoạt và đồng bộ chính sách tiền tệ, ổn định vĩ mô sẽ củng cố được lòng tin, niềm tin của người dân, doanh nghiệp vào NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ. Thống đốc cũng thông tin thêm một số vấn đề tín dụng, thị trường ngoại hối, tỷ giá…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820