15:14 | 23/04/2018

Bà Trần Tuấn Anh chính thức đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Kienlongbank

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa có Công văn số 2620/NHNN-TTGSNH chấp thuận bổ nhiệm bà Trần Tuấn Anh giữ chức Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank).

Kienlongbank: Kiểm tra tiền gửi tiết kiệm bằng QR code
Bà Trần Tuấn Anh giữ chức vụ Quyền Tổng giám đốc Kienlongbank
Kienlongbank trao tặng 7.450 phần quà Tết
Bà Trần Tuấn Anh

Trước đó, Hội đồng quản trị (HĐQT) Kienlongbank đã ban hành Quyết định số 20/QĐ-HĐQT bổ nhiệm bà Trần Tuấn Anh – Phó Tổng giám đốc Kienlongbank giữ chức vụ Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng kể từ ngày 24/02/2018.

Bà Trần Tuấn Anh sinh năm 1976, Cử nhân Tài chính Ngân hàng, Thạc sĩ Luật trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.

Với kinh nghiệm hơn 19 năm trong ngành tài chính - ngân hàng, bà Trần Tuấn Anh từng giữ nhiều chức vụ quan trọng tại một số ngân hàng cùng với tinh thần làm việc tận tụy, trách nhiệm cao.

Với hơn 4 năm công tác tại Kienlongbank ở nhiều vị trí quan trọng như: Trợ lý Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc Phòng Pháp chế và Xử lý nợ, Phó Tổng giám đốc thường trực, bà Trần Tuấn Anh đã có nhiều đóng góp tích cực cho Ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300