10:17 | 31/10/2018

Bảo Việt dẫn đầu doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

Theo kết quả kinh doanh 9 tháng 2018, Bảo Việt tiếp tục dẫn đầu thị phần doanh thu phí trong cả hai lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.

Bảo Việt trao xe Mercedes-Benz C200 cho khách hàng
Bảo hiểm Bảo Việt tăng vốn điều lệ lên 2.600 tỷ đồng

Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018, theo đó Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất ước đạt 30.932 tỷ đồng, tăng trưởng 32,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, Bảo hiểm Bảo Việt với tổng doanh thu ước đạt 8.253 tỷ đồng, tăng trưởng 21,8% so với cùng kỳ năm 2017 và Bảo Việt Nhân thọ có tổng doanh thu ước đạt 21.929 tỷ đồng, tăng trưởng 39,4% so với cùng kỳ. Tổng tài sản hợp nhất ước đạt 100.984 tỷ đồng. Tổng doanh thu của Công ty Mẹ - Tập đoàn Bảo Việt ước đạt 1.070 tỷ đồng. 

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán và các cổ phiếu cùng ngành diễn biến kém khả quan, cổ phiếu BVH vẫn duy trì đà tăng, đóng cửa phiên giao dịch ngày 30/10/2018 ở mức giá 96.400 đồng/cổ phiếu. 

Báo cáo tổng quan thị trường bảo hiểm 9 tháng đầu năm 2018, Bộ Tài chính cho biết, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 93.760 tỷ đồng, tăng 24,63% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ ước đạt 33.900 tỷ đồng, các DNBH nhân thọ ước đạt 59.860 tỷ đồng.

Tổng tài sản của DNBH trên toàn thị trường ước đạt 369.848 tỷ đồng (tăng 29,65% so với cùng kỳ năm trước), trong đó, các DNBH phi nhân thọ ước đạt 78.338 tỷ đồng, các DNBH nhân thọ ước đạt 291.510 tỷ đồng.

Bám sát định hướng chiến lược giai đoạn 2016 - 2020 của Tập đoàn Bảo Việt, trong năm 2018, Tập đoàn Bảo Việt tăng cường đầu tư và củng cố nền tảng công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh của toàn hệ thống; tập trung mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, triển khai nghiên cứu ra mắt chuỗi sản phẩm tích hợp đa dạng và ưu đãi vượt trội cho khách hàng nhằm duy trì vị trí số 1 trên thị trường bảo hiểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150