10:12 | 15/03/2019

BHXH bắt buộc với lao động nước ngoài: Sẽ ký hiệp định song phương để tránh đóng trùng

Chỉ sau hơn 3 tháng triển khai Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, đã có trên 64% lao động người nước ngoài tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Thông tin trên được ông Đinh Duy Hùng, Phó trưởng Ban Thu, BHXH Việt Nam, cho biết.

Từ 1/12/2018, bảo hiểm bắt buộc với lao động nước ngoài
Băn khoăn đóng BHXH cho người nước ngoài
Ông Đinh Duy Hùng, Phó trưởng Ban Thu, BHXH Việt Nam

Xin ông cho biết, kể từ khi Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động (NLĐ) là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực, tổng số tiền doanh nghiệp đóng BHXH, BHYT cho lao động nước ngoài cho đến thời điểm hiện tại là bao nhiêu? Tình hình thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH cho các đối tượng này được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, từ ngày 1/12/2018 NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Đây là lần đầu tiên pháp luật của Việt Nam có quy định về thực hiện BHXH bắt buộc đối với công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Việc đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng này được thực hiện theo lộ trình đóng vào từng quỹ thành phần, cụ thể như sau: 

- Từ ngày 1/12/2018 đến ngày 31/12/2021, hàng tháng người sử dụng lao động đóng toàn bộ bằng 3,5% tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ ốm đau, thai sản và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN); 

- Từ ngày 1/1/2022 trở đi, đóng bằng 25,5% tiền lương tháng đóng BHXH vào các quỹ ốm đau, thai sản, quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN, quỹ hưu trí và tử tuất; trong đó, người sử dụng lao động đóng bằng 17,5%, NLĐ đóng bằng 8%. 

Theo thống kê của BHXH Việt Nam, tính đến ngày 28/2/2019, tổng số tiền đóng BHXH của lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên cả nước là 100,792 tỷ đồng. 

Tính đến thời điểm hiện tại, có bao nhiêu doanh nghiệp nằm trong diện phải đóng BHXH cho lao động nước ngoài? Và số lượng lao động nước ngoài tại Việt Nam theo diện phải tham gia BHXH là bao nhiêu, thưa ông?

Theo thống kê của BHXH Việt Nam, tính đến ngày 28/2/2019 (sau 3 tháng kể từ khi Nghị định số 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), tổng số đơn vị tham gia BHXH cho người nước ngoài trên toàn quốc là 8.730 đơn vị với số lao động là 51.524 người.

Theo ước tính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hiện nay trên cả nước có khoảng trên 80.000 NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trong đó đa số được cấp giấy phép lao động (chiếm trên 90% tổng số lao động nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động). Như vậy, chỉ sau hơn 3 tháng triển khai Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, đã có trên 64% lao động thuộc đối tượng này tham gia BHXH bắt buộc, đó là một kết quả khá khả quan đối với việc triển khai một chính sách mới.

Thời gian tới, thực hiện Nghị định số 143/2018/NĐ-CP; Công văn số 5300/LĐTBXH-BHXH ngày 17/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, BHXH Việt Nam tiếp tục chỉ đạo BHXH các địa phương tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động để nằm bắt số lượng đối tượng NLĐ nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài thực hiện.

Theo ông, chính sách đóng BHXH cho NLĐ nước ngoài có tác động gì đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, cũng như việc thu hút lao động chất lượng cao đến Việt Nam? Việc thu nộp BHXH cho lao động nước ngoài hiện có gặp khó khăn, tồn tại gì cần được khắc phục? 

Chính sách BHXH đối với lao động di cư đã và đang được nhiều nước trên thế giới thực hiện. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay, việc Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách BHXH bắt buộc đối với NLĐ là công dân nước ngoài là cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, góp phần tạo ra sự bình đẳng giữa lao động trong nước với lao động nước ngoài, tạo tâm lý yên tâm làm việc cho NLĐ. Đây là một yếu tố tích cực tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút lao động chất lượng cao đến Việt Nam. 

Vì là chính sách mới triển khai nên việc thu nộp BHXH cho lao động nước ngoài cũng còn một số vướng mắc, khó khăn như sau: 

Thứ nhất, về xác định đối tượng. Nghị định số 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018, là một chính sách mới lại không có Thông tư hướng dẫn. Thời gian qua, BHXH Việt Nam đã ghi nhận một số vướng mắc của doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài và đang chỉ đạo BHXH các địa phương phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động để nắm bắt số lượng NLĐ nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài thực hiện. 

Thứ hai, rào cản về ngôn ngữ. NLĐ là công dân nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ rất nhiều quốc gia với nhiều ngôn ngữ khác nhau, trên hồ sơ, giấy tờ tùy thân chỉ có chữ viết nước ngoài dẫn đến khó khăn trong giao dịch BHXH. 

Thứ ba, về khả năng đóng trùng. Lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc có thể đã tham gia BHXH tại nước sở tại và ngược lại. Về vấn đề này, Chính phủ đang chỉ đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đàm phán, ký kết các hiệp định song phương về BHXH để tránh tình trạng đóng trùng BHXH.

Cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.133 26.866 30.364 30.850 203,78 212,32
BIDV 23.155 23.255 26.298 26.674 30.331 30.825 207,13 210,78
VietinBank 23.144 23.254 26.295 27.020 30.290 30.930 207,23 213,73
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.140 23.240 26.312 26.664 30.433 30.840 208,01 210,79
ACB 23.160 23.240 26.320 26.659 30.519 30.836 208,36 211,05
Sacombank 23.099 23.261 26.312 26.716 30.471 30.876 207,20 211,77
Techcombank 23.140 23.270 26.068 26.810 30.099 31.970 206,54 212,15
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.340 26.650 30.450 30.830 204,60 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.830
Vàng SJC 5c
36.680
36.850
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.280
36.880