16:11 | 11/04/2019

BIDV tiếp tục được nâng định hạng tín nhiệm toàn cầu

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được tổ chức định hạng tín nhiệm toàn cầu Standard & Poor’s (S&P) nâng định hạng nhà phát hành dài hạn.

Theo đó, định hạng nhà phát hành dài hạn của BIDV tăng 1 bậc từ mức B+ lên mức BB-, định hạng nhà phát hành ngắn hạn B, triển vọng Ổn định.

Việc nâng định hạng nhà phát hành dài hạn cho BIDV là động thái tiếp theo của S&P sau khi nâng định hạng dài hạn của Việt Nam từ mức BB- lên mức BB.

Thông cáo nâng hạng của S&P cũng nêu rõ: BIDV là ngân hàng lớn nhất Việt Nam xét về tổng tài sản với thị phần lớn trong lĩnh vực cho vay và tiền gửi (lần lượt là 14% và 13%). BIDV có được sự tin tưởng cao của khách hàng nhờ quy mô hoạt động, lịch sử lâu dài và sở hữu của chính phủ. BIDV có vị thế tốt, lợi nhuận khá và chất lượng tài sản tương đương các ngân hàng nhóm đầu của Việt Nam. Ban Lãnh đạo BIDV đã nhận thức được nhu cầu nâng cao nền vốn để củng cố năng lực tài chính và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe hơn của Basel II vào năm 2020.

Triển vọng “Ổn định” phản ánh dự báo của S&P về việc BIDV sẽ tiếp tục duy trì vị thế mạnh, khả năng sinh lời khá đồng thời tiếp tục có những cải thiện về nền vốn trong vòng 12 - 18 tháng tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700