16:23 | 11/05/2018

BIDV ưu đãi cho các DN công nghiệp hỗ trợ

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện đang triển khai sản phẩm tài trợ doanh nghiệp thuộc nhóm công nghiệp hỗ trợ (DN CNHT) với nhiều chính sách ưu đãi và phạm vi triển khai rộng khắp các chi nhánh BIDV trên toàn quốc...

Hội đồng quản trị BIDV có người phụ trách, điều hành mới
Nhiều cơ hội làm việc tại BIDV
BIDV được phép đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

Cụ thể, chương trình áp dụng cho nhóm khách hàng DNNVV là doanh nghiệp sản xuất có sản phẩm đầu ra là nguyên vật liệu, linh kiện và phụ tùng cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc các DN công nghiệp hỗ trợ khác trong chuỗi sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

Cụ thể, các DN công nghiệp hỗ trợ được hưởng lãi suất cho vay ưu đãi với thời hạn vay vốn lên đến 9 tháng. Đặc biệt BIDV áp dụng chính sách tài sản bảo đảm ưu đãi, linh hoạt như: Giảm tỷ lệ tài sản bảo đảm so với quy định hiện hành; Bảo đảm bằng quyền đòi nợ hình thành trong tương lai hoặc khoản phải thu.  

Chương trình là minh chứng cụ thể cho cam kết của BIDV về việc chung tay hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN trong thời gian qua.

Với thông điệp cam kết mạnh mẽ đồng hành cùng DNNVV Việt Nam, BIDV thường xuyên triển khai các chương trình cho vay ưu đãi hỗ trợ DNNVV với tổng quy mô hàng năm lên đến 50.000 tỷ đồng. Từ đầu năm 2018, BIDV nối tiếp triển khai các Gói tín dụng ngắn hạn cạnh tranh 15.000 tỷ đồng, Gói tín dụng 11.000 tỷ đồng ưu đãi cho SMEs, Gói tín dụng 10.000 tỷ đồng cho vay trung dài hạn; Gói tín dụng 2.000 tỷ đồng tài trợ vốn cho doanh nghiệp Start-up Hà Nội; Gói tín dụng 10.000 tỷ đồng ưu đãi DN là thành viên VINASME và các Chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi DNNVV thông qua hợp tác với Quỹ Phát triển DNNVV (Bộ KH&ĐT), nguồn vốn hỗ trợ JICA của chính phủ Nhật Bản (SMEFP), Quỹ phát triển năng lượng Xanh (GIF)....

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ các Chi nhánh BIDV trên toàn quốc hoặc Trung tâm chăm sóc khách hàng của BIDV theo số Hotline 1900 9247.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.253 26.567 29.250 29.718 206,68 213,17
BIDV 23.270 23.350 26.320 26.635 29.317 29.764 208,10 211,29
VietinBank 23.259 23.349 26.289 26.667 29.271 29.831 207,84 211,84
Agribank 23.265 23.350 26.223 26.565 29.495 29.747 207,03 210,81
Eximbank 23.250 23.350 26.291 26.642 29.385 29.777 208,63 211,42
ACB 23.280 23.360 26.366 26.705 29.522 29.828 208,81 211,50
Sacombank 23.272 23.364 26.281 26.638 29.480 29.834 207,71 210,78
Techcombank 23.250 23.350 26.040 26.748 29.063 29.875 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.190 26.644 29.401 29.810 208,81 212,56
DongA Bank 23.280 23.360 26.340 26.640 29.430 29.790 207,50 211,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.720
Vàng SJC 5c
36.540
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.220
34.620
Vàng nữ trang 9999
33.870
34.570