16:49 | 13/09/2019

Bộ ba iPhone 11 xuất hiện ở Việt Nam

iPhone 11, Pro và Pro Max phiên bản cấu hình cao nhất vừa có mặt ở Hà Nội, dù tới 20/9 mới được bán trên thế giới.

Ngày mai 14/9, Apple mới bắt đầu cho đặt hàng bộ ba iPhone mới, nhưng sản phẩm đã có mặt ở Việt Nam. Cả ba đều là phiên bản có cấu hình cao nhất. Trong hình là iPhone 11 dung lượng 256 GB vỏ màu tím nhạt. Ngoài cụm camera và màu sắc, thiết kế tổng thể của iPhone 11 giống iPhone XR.

Mặt trước là màn hình LCD 6,1 inch với độ phân giải Retina, tương đương chuẩn HD 720p. Khi nhìn gần, ảnh vẫn rỗ nhẹ không trong và nét như trên iPhone XS hay XS Max.

Khác biệt của iPhone 11 với XR là cụm camera có thêm ống kính chụp hình siêu rộng. Theo anh Phúc Bồ, một người kinh doanh iPhone ở Hà Nội, ba mẫu iPhone 11 vừa xuất hiện ở Việt Nam là máy thử nghiệm dành cho nhà mạng, không phải máy thương mại. Vì thế, sản phẩm không có hộp đựng và phụ kiện kèm theo. 

Khác với iPhone 11, mẫu iPhone 11 Pro vừa có mặt ở Việt Nam có tông màu đen, bản 512 GB. Chi tiết thu hút chú ý nhất là cụm camera 3 ống kính khá lớn và lồi lên nhiều. Khi nhìn thực tế, cụm camera có độ hoàn thiện cao với phần khung vuông làm từ kính liền mạch với mặt lưng. Không như iPhone XS và XS Max, mặt lưng iPhone 11 Pro được làm kiểu sơn mờ nên đỡ bám vân tay, mồ hôi hơn.  

Dù được cho là máy thử nghiệm dành cho nhà mạng, cả ba mẫu iPhone đều chạy iOS 13 chính thức. Giao diện có thêm chế độ chụp với ống kính góc siêu rộng (0,5x). 

Khác với iPhone 11, bản Pro và Pro Max có thêm camera chuyên chụp chân dung tele 2x. Một chi tiết nữa khác với iPhone XS và XS Max và nhiều mẫu iPhone đời trước là logo trái táo ở mặt lưng được đẩy xuống giữa mặt lưng.

Có kích thước lớn nhất trong số ba model là iPhone 11 Pro Max, tương đương iPhone XS Max màn hình 6,5 inch. So với iPhone 11, màn hình của 11 Pro Max nét và trong hơn, màu sắc có độ tương phản cao khi dùng tấm nền OLED. Nếu nhìn từ phía trước, iPhone 11 Pro và 11 Pro Max không khác bộ đôi XS năm ngoái.

Khác biệt lớn nằm ở mặt lưng khi cụm camera có nhiều ống kính hơn và lớp kính sơn mờ. Cũng tông màu vàng nhưng màu trên iPhone 11 Pro và Pro Max trông nhạt hơn ở XS và XS Max.

Phần mềm trên cả ba mẫu iPhone 11 thử nghiệm này đều hoạt động mượt như các phiên bản thông thường. Người sở hữu ba mẫu máy ở Hà Nội đã từ chối nhiều lời hỏi mua các sản phẩm dù có người đã trả giá hơn trăm triệu đồng. 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470