15:16 | 12/04/2019

Cho vay DNNVV có nhiều lợi điểm

Thường được đánh giá là đối tượng cho vay khá rủi ro do tính minh bạch, năng lực quản trị yếu… nhưng hiện nhiều ngân hàng đang đẩy mạnh cho DNNVV vay vốn. Phóng viên Thời báo Ngân hàng đã phỏng vấn Tổng giám đốc OCB Nguyễn Đình Tùng – là một trong những ngân hàng dư nợ cho vay DNNVV chiếm tới 85%.

Cho vay nhà ở xã hội - chương trình dài hơi, nguồn vốn không hạn định
Hạn chế cho vay tiền mặt
Ảnh minh họa

Vì sao dư nợ cho vay DNNVV tại OCB lại lớn như vậy, thưa ông?

Trong hệ thống các DN hoạt động có DN lớn, DNNVV, nhưng theo đánh giá, phân tích của OCB, đối tượng DNNVV phù hợp khả năng, năng lực hoạt động của OCB. Vì thế, ngân hàng chọn DNNVV là đối tượng khách hàng chiến lược. Khi đã chọn là khách hàng chiến lược thì OCB tập trung cho vay đối tượng này là chính.

DNNVV thường không được đánh giá cao vì tính minh bạch kém, quản trị điều hành hạn chế. Với dư nợ cho vay DNNVV lớn như vậy, ngân hàng có lo ngại rủi ro khi cấp tín dụng không?

DN thì dù lớn hay nhỏ đều có rủi ro. Dĩ nhiên mỗi loại DN có rủi ro đặc trưng riêng và cũng không phải tất cả các DNNVV có độ rủi ro cao. Trên thực tế, DNNVV cũng có lợi điểm là các khoản vay thường là món nhỏ. Trong trường hợp xảy ra rủi ro thì không bị rủi ro mang tính chất tập trung mà phân tán nhỏ.

Vì vậy, mức độ ảnh hưởng rủi ro từ một vài DNNVV đến ngân hàng không lớn như DN lớn. Ngân hàng xác định phát triển đối tượng khách hàng là DNNVV trong giai đoạn đầu sẽ gặp khó khăn, nhưng mang tính bền vững hơn.

Ông có thể cho biết những thách thức khi cho vay đối với DNNVV?

Nhìn chung cho vay đối với DNNVV hiện nay vẫn vấp phải những thách thức như trước đây: Khả năng đứng vững trước biến động của DNNVV vẫn còn yếu nên mấy năm vừa rồi số DN mới thành lập nhiều nhưng số “biến mất” cũng khá lớn.

Một tồn tại cố hữu ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng đó là hệ thống sổ sách, quản lý tài chính của DNNVV đơn giản. Thậm chí nhiều DN không có hệ thống sổ sách tiêu chuẩn, thuê dịch vụ kế toán bên ngoài chỉ để phục vụ cho việc khai thuế. Cho nên khi ngân hàng đánh giá tình hình tài chính DNNVV thông qua báo cáo tài chính khó có thể chính xác được.

Bên cạnh đó, do thiếu vốn, nhà xưởng thì đi thuê, máy móc thiết bị giá trị cũng không lớn nên DNNVV không có tài sản tích lũy để làm TSBĐ cho ngân hàng. Các loại tài sản khác của DN như hàng tồn kho… rất khó dùng làm tài sản thế chấp. Bởi rủi ro từ loại tài sản này khá cao như biến động thị trường tác động đến giá cả hàng hóa đi xuống, rồi ý thức tuân thủ cam kết đối với ngân hàng chưa cao… Đấy là vấn đề rủi ro luôn luôn thường trực đối với ngân hàng khi cho vay đối với DNNVV.

Giải pháp của OCB để hỗ trợ khách hàng chiến lược của mình?

Như nói ở trên, khi OCB đặt mục tiêu gắn bó với đối tượng khách hàng này thì ngân hàng tìm cách để vượt qua. Trong vài năm trở lại đây, ngân hàng tập trung cho vay đối với các DNNVV tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi liên kết vừa bắt kịp xu thế phát triển trong nước cũng như nước ngoài, vừa giảm bớt rủi ro.

Để nắm bắt về tình hình tài chính của DN, thay vì cách thức truyền thống là từ báo cáo tài chính, ngân hàng đã tiếp cận thông qua doanh thu phát sinh qua chuỗi cung ứng mà DN này tham gia. Thông tin này chính xác và phản ánh thực chất hơn tình hình hoạt động của DN.

Ví như, qua số lượng mua hàng của nhà phân phối, ngân hàng có thể nắm bắt được doanh thu của DN; từ đó, có thể đoán định nhu cầu vốn và khả năng kinh doanh của DN. Với cách tiếp cận như vậy, DN cũng không phải mất công làm quá nhiều hồ sơ giải trình ngân hàng vì ngân hàng đã tiếp cận thông tin DN qua bên thứ 3. Có nghĩa, hồ sơ vay vốn đơn giản hơn, song thông tin thì chính xác hơn. 

Với hướng đi trên, việc cho vay đối với DNNVV đảm bảo mang lại giá trị hiệu quả cho hai bên. Tức là ngân hàng đảm bảo khả năng sinh lời cho vay lĩnh vực này, quản lý được rủi ro, còn DN khi tiếp cận vốn ngân hàng càng ngày càng dễ dàng hơn.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700