10:45 | 10/04/2019

Hạn chế cho vay tiền mặt

NHNN đang lấy ý kiến sửa đổi Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính. Trong đó điểm nhận được nhiều ý kiến của các chuyên gia kinh tế nhất là công ty tài chính chỉ được cấp tín dụng tiêu dùng bằng tiền mặt không quá 30% tổng dư  nợ cho vay và người vay tiền mặt tiêu dùng tín chấp chỉ được duyệt hồ sơ trên cơ sở có lịch sử trả nợ tốt do công ty tài chính xếp hạng.

Thanh toán phi tiền mặt qua ví điện tử tăng vọt
Quản lý thuế: Không dùng tiền mặt để giảm tiêu cực
Cho vay tiền qua thẻ ở các công ty tài chính chưa thu hút nhiều người tiêu dùng sử dụng 

Nở rộ cho vay tiền mặt

Chị Nguyễn Thị Ngọc Thanh - một nhân viên Sở Giao thông - Vận tải TP.HCM cho biết, trong khi chờ đợi nguồn thu nhập tăng thêm chị đã tìm đến công ty tài chính Prudential vay tiêu dùng tín chấp tiền mặt. Tư vấn viên hướng dẫn sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất, hóa đơn điện và nước sinh hoạt để chứng minh người vay có ở trong căn nhà khai báo trong hồ sơ tín dụng và duyệt khoản vay 40 triệu đồng cho với lãi suất 2,8%/tháng. Chị Thanh đã từ chối vay tiêu dùng tiền mặt vì cho rằng lãi suất cao so với khả năng chi trả của bản thân.

Nhưng không phải ai cũng có thể từ chối như chị Thanh khi nhu cầu về vốn đang cấp thiết. Vay tiêu dùng tín chấp lãi suất thấp, lời rao như một cam kết hỗ trợ tài chính kích thích người tiêu dùng chi tiêu mạnh tay hàng ngày vẫn đang đổ vào tin nhắn điện thoại di động. Cách thức mở rộng các khoản vay tiêu dùng tín chấp không chỉ thông báo qua điện thoại, các  tư vấn viên còn đến tận công sở, gia đình tiếp cận người vay vốn cá nhân.

Mỗi công ty tài chính có một cách thức tiếp cận khách hàng vay vốn tiêu dùng khác nhau, nhưng đều có một điểm chung là điều kiện vay vốn rất dễ dàng mà ngân hàng không thể đáp ứng được. SHB Finance có sản phẩm chứng minh thu nhập từ 3 triệu đồng cho vay tiền mặt, nhà cho vay tiêu dùng Easy Credit chỉ cần chứng minh thu nhập từ 4,5 triệu đồng đủ điều kiện cho vay tiền mặt…

Hoạt động cho vay tiêu dùng tiền mặt của các công ty tài chính có vốn đầu tư nước ngoài đã hoạt động từ nhiều năm nay ở các đô thị lớn, đối tượng khách hàng chủ yếu nhắm đến giới công chức văn phòng có thu nhập ổn định. Các dịch vụ cho vay ứng trước, dựa trên nguồn thu nhập tiền công, tiền lương gần như không có rủi ro gì nhiều. Bởi người cho vay đã “tỏ từ đường đi lối về” của người vay và người vay vốn cũng xác định sử dụng vốn trong một thời gian ngắn.

Bởi vậy, mặc dù lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng nhưng do thủ tục vay vốn đơn giản nên vẫn thu hút được nhiều người vay tiêu dùng của công ty tài chính.

Giám sát giải ngân qua tài khoản?

Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, NHNN, tính đến cuối quý I/2019 tỷ trọng cho vay tiền mặt chiếm khoảng trên 10% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. Tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng tính đến nay vào khoảng 1,1 triệu tỷ đồng, nếu bóc tách phần cho vay mua nhà trả góp ở các NHTM ra, tín dụng tiêu dùng phục vụ đời sống thuần túy chỉ còn khoảng gần 700 ngàn tỷ đồng.

Hiện cả nước có 16 công ty tài chính do NHNN cấp phép; tuy nhiên, có một số công ty tài chính có tỷ trọng cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt rất cao. Mạng lưới của các công ty tài chính chủ yếu phát triển bên cạnh các điểm bán lẻ hàng hóa, các nhà phân phối siêu thị, cửa hàng điện máy…

Theo tìm hiểu của người viết bài cho vay tiền mặt của các công ty tài chính có nhiều cách thức giải ngân khác nhau, Prudential giải ngân trực tiếp cho người vay, FE Credit còn có cả hình thức giải ngân qua bưu điện, Home Credit giải ngân cả vào thẻ… hình thức giải ngân có thể tùy chọn của khách hàng khi đăng ký khoản vay.

Cho vay tiêu dùng tín chấp hiện có 3 hình thức: cho vay tiêu dùng trả góp thông qua các điểm bán hàng hóa, cho vay tiêu dùng qua thẻ của công ty tài chính, cho vay tiêu dùng tiền mặt. Theo số liệu thống kê của Home Credit, tỷ lệ cho vay tiêu dùng qua phát hành thẻ đến nay rất thấp chỉ vào khoảng 5.000 khách hàng vay trên tổng số hơn 3 triệu khách hàng.

Ông Trịnh Bá Việt Xô - Trưởng phòng Quản lý đối tác chiến lược của Công ty tài chính Home Credit Việt Nam cho biết, sản phẩm thẻ tín dụng, vay tiền mặt đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cấp thiết mà khách hàng ở phân khúc này chưa thể nhận được sự hỗ trợ từ ngân hàng.

Tuy nhiên theo nhiều chuyên gia ngân hàng, cho vay giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay có rủi ro cao, khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay. Vì vậy cần phải kiểm soát chặt hình thức cho vay này để hạn chế rủi ro.

Đó chính là lý do Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2016/TT-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đã bổ sung quy định, công ty tài chính chỉ được giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay (giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng vay hoặc chuyển số tiền giải ngân vào tài khoản thanh toán của khách hàng vay) đối với khách hàng đã và đang vay tại công ty tài chính đó, được đánh giá có lịch sử trả nợ tốt theo quy định nội bộ của công ty tài chính và không có nợ xấu theo kết quả phân loại nhóm nợ của Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. Đặc biệt, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay không vượt quá 30% tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính.

Theo NHNN Việt Nam, quy định này để đảm bảo cho vay tiêu dùng phát triển bền vững, lành mạnh, hiệu quả, cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay nên hướng đến khách hàng đã vay tại công ty tài chính và có lịch sử trả nợ tốt.

Tuy nhiên theo TS. Cấn Văn Lực - chuyên gia tài chính, trong quá trình hoàn thiện cơ sở pháp lý về tài chính toàn diện, trong đó có hoạt động quản lý giám sát hoạt động của các công ty tài chính và các sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp. Theo đó, cần có quy định chuẩn an toàn đối với những sản phẩm mới, như cho vay đám hiếu, đám hỷ, khám chữa bệnh…

Ông Trịnh Bá Việt Xô, Trưởng phòng Quản lý đối tác chiến lược, công ty tài chính Home Credit Việt Nam cho biết: Đa phần khách hàng chọn vay 0% lãi suất đều là nhóm khách hàng mới. Việc trải nghiệm vay trả góp thông qua gói vay 0% tạo điều kiện để người dân quen với việc giao dịch chính thống qua tổ chức tài chính có giấy phép.

Điều này góp phần tăng cường nhận thức người dân về vay tiêu dùng và quản lý tài chính cá nhân. Đồng thời, khoản vay 0% lãi suất thành công sẽ giúp khách hàng “ghi điểm” trên hệ thống Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia, tạo điều kiện để khách hàng được duyệt vay dễ dàng trong lần tiếp theo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.200
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.200
36.350
Vàng SJC 5c
36.200
36.370
Vàng nhẫn 9999
36.170
36.570
Vàng nữ trang 9999
35.750
36.350