18:07 | 05/06/2019

Chứng khoán phái sinh tháng 5/2019: Lượng hợp đồng mở gấp 1,5 lần tháng trước

Trong tháng 5, có 1 mã sản phẩm là VN30F1902 đáo hạn ngày 16/5/2019 và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1912 vào ngày 17/5/2019. Tại thời điểm cuối tháng 5 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1906, VN30F1907, VN30F1909, và VN30F1912.

Trong tháng 5/2019, khi chỉ số VN30 trên thị trường cơ sở tiếp tục giảm điểm do tâm lý lo ngại của nhà đầu tư liên quan tới cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh lại tăng so với tháng 4, khối lượng giao dịch bình quân tăng 4,88% đạt 84.672 hợp đồng/phiên.

Phiên giao dịch ngày 13/5/2019 có khối lượng giao dịch thấp nhất trong tháng, cũng là mức thấp nhất từ đầu năm đến nay, đạt 52.355 hợp đồng, trong khi đó phiên giao dịch ngày 7/5/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 109.740 hợp đồng. 

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường có sự gia tăng đột biến trong tháng 5, tính đến cuối ngày 31/5/2019, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 32.823 hợp đồng, tăng 54,34% so với tháng trước trong đó phiên giao dịch ngày 23/5/2019 có khối lượng mở OI đạt 39.854 hợp đồng, mức cao nhất từ khi khai trương thị trường đến nay.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 5, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 72.956 tài khoản, tăng 4,06% so với tháng trước.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này tiếp tục giảm so với các tháng trước, chiếm 91,9% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) tăng, đạt 7,66%.  

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 5 tăng mạnh, đạt 15.726 hợp đồng, gần gấp đôi so với tháng trước, chiếm 0,42% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700