16:31 | 20/05/2016

Công bố đáp án Cuộc thi “Tìm hiểu về tiền Việt Nam”

Ban tổ chức trân trọng thông báo Cuộc thi “Tìm hiểu về tiền Việt Nam” đã chính thức kết thúc; đồng thời xin được công bố đáp án phần thi kiến thức để đông đảo bạn đọc cùng theo dõi.

Cụ thể:

Câu hỏi 1:

1a. Bộ tiền đầu tiên do Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (nay là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) phát hành vào năm nào?

Đáp án 1: 1945

Đáp án 2: 1951 (Đáp án đúng)

Đáp án 3: 1954

1b. Tỷ lệ thu đổi với tiền tài chính là bao nhiêu?

Đáp án 1: 1 đồng tiền ngân hàng = 1 đồng tiền tài chính

Đáp án 2: 1 đồng tiền ngân hàng = 5 đồng tiền tài chính

Đáp án 3: 1 đồng tiền ngân hàng = 10 đồng tiền tài chính (Đáp án đúng)

Câu hỏi 2:

Hiện nay ở Việt Nam, cơ quan nào chịu trách nhiệm in ấn và phát hành đồng tiền?

Đáp án 1: Bộ Tài chính

Đáp án 2: Ngân hàng Nhà nước (Đáp án đúng)

Đáp án 3: Kho bạc Nhà nước

Câu hỏi 3:

Bộ tiền đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được lưu hành thống nhất trên toàn lãnh thổ sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước được phát hành vào năm nào?

Đáp án 1: 1975

Đáp án 2: 1976

Đáp án 3: 1978 (Đáp án đúng)

Câu hỏi 4:

Bạn hãy cho biết những hình ảnh thường xuất hiện trên toàn bộ các mệnh giá tiền giấy đang được lưu hành hiện nay?

Đáp án 1: Hình Quốc huy 

Đáp án 2: Hình Chủ tịch Hồ Chí Minh 

Đáp án 3: Cả hai đáp án trên (Đáp án đúng)

Câu hỏi 5:

5.a. Bộ tiền đang lưu hành hiện nay có mệnh giá cao nhất là bao nhiêu?

Đáp án 1: 100.000 đồng 

Đáp án 2: 200.000 đồng 

Đáp án 3: 500.000 đồng (Đáp án đúng)

5.b. Mệnh giá này được phát hành ngày, tháng, năm nào?

Đáp án 1: Ngày 1/9/2000 

Đáp án 2: Ngày 17/12/2003 (Đáp án đúng)

Đáp án 3: Ngày 1/9/2004 

Câu hỏi 6:

Để làm sạch đẹp đồng tiền trong lưu thông, hiện nay những cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông?

Đáp án 1: Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước 

Đáp án 2: Các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 

Đáp án 3: Cả hai đáp án trên (Đáp án đúng)

Câu hỏi 7:

Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, tội làm, tàng trữ, vận chuyển và lưu hành tiền giả sẽ bị xử phạt cao nhất ở mức nào?

Đáp án 1: 10-20 năm tù 

Đáp án 2: Chung thân (Đáp án đúng)

Đáp án 3: Tử hình

Dự kiến, Lễ trao giải sẽ được tổ chức vào khoảng thời gian cuối tháng Năm hoặc đầu tháng Sáu. Thời gian chi tiết sẽ được Ban tổ chức thông báo sau.

Trân trọng cảm ơn!

Nguồn :

Các bài cũ hơn:

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200