11:14 | 11/10/2018

Cục Thuế Hà Nội công khai 181 đơn vị nợ thuế, phí, tiền sử dụng đất

Cục Thuế Hà Nội vừa công khai 181 đơn vị nợ thuế, phí, tiền sử dụng đất đợt tháng 10/2018 với tổng số nợ lên tới hơn 1.083 tỷ đồng.

Theo danh sách, có 8 chủ đầu tư nợ tiền sử dụng đất công khai tính đến ngày 30/9/2018 (bao gồm cả tiền chậm nộp) hơn 749 tỷ đồng. Trong đó, Dự án khu chức năng đô thị Ao Sào, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai (Công ty CP ĐT và PT Lũng Lô 5) còn nợ hơn 331 tỷ đồng; Toà nhà hỗn hợp AZ SKY tại lô đất CN1 khu đô thị mới Định Công , phường Định Công (Công ty TNHH đá quý Thế Giới) còn nợ hơn 117 tỷ đồng; Khu chung cư cao tầng và DV Phương Đông 62 Nguyễn Huy Tưởng (Công ty CP ĐT và XNK Mỹ Sơn) còn nợ hơn 88 tỷ đồng.

Đáng chú ý, trong số 181 đơn vị nợ thuế, phí, tiền sử dụng đất có đến 31 doanh nghiệp nợ thuế, phí từ năm 2015, hoặc 2016, hoặc 2017 với số tiền hơn 209 tỷ đồng (tính đến ngày 31/8/2018) và bị Cục Thuế Hà Nội nêu tên nhiều lần. Như Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ nợ hơn 164 tỷ đồng; Công ty CP Đầu tư xây dựng và thương mại-Vinawaco 25 nợ hơn 11 tỷ đồng; Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Biển Hà Nội nợ hơn 5 tỷ đồng.

Ngoài ra còn các doanh nghiệp còn nợ thuế, phí khác như Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc và nội thất Việt nam, Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc và nội thất Việt Nam, Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại Phương Như…

Đây là những doanh nghiệp nợ thuế lớn, kéo dài nhiều năm và đã thực hiện các biện pháp đôn đốc, nhắc nhở, nhưng vẫn chưa thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, danh sách cũng nêu tên 142 doanh nghiệp nợ thuế, phí lần đầu tiên bị đăng công khai với tổng số nợ hơn 124 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580