07:14 | 24/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/10

NHNN bơm ròng 1.135 tỷ đồng ra thị trường; Kết thúc phiên giao dịch 23/10, VN-Index giảm 13,83 điểm (-1,45%) xuống còn 939,68 điểm, thanh khoản cải thiện đáng kể so với các phiên trước... đó là một số thông tin kinh tế - tài chính đáng chú ý ngày hôm qua.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ, phiên 23/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.719 VND/USD, tăng trở lại 02 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.351 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.348 VND/USD, không thay đổi so với phiên 22/10. Tỷ giá tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.450 – 23.480 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH, ngày 23/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,11 – 0,37 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; cụ thể: ON 3,60%; 1W 3,77%; 2W 3,91% và 1M 4,04%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M; giao dịch ở mức: ON 2,30%; 1W 2,39%; 2W 2,47%, 1M 2,60%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể 3Y 4,30%; 5Y 4,47%; 7Y 4,72%; 15Y 5,30%.

Nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 2.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 3,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 38.890 tỷ đồng. NHNN nâng chào thầu trên kênh cầm cố lên mức 3.000 tỷ đồng với kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, có 1.135 tỷ đồng trúng thầu trên kênh này.

Như vậy, NHNN bơm ròng 1.135 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Trên thị trường chứng khoán, tâm lý nhà đầu tư đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi những diễn biến xấu từ thị trường chứng khoán thế giới khiến cả 2 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 13,83 điểm (-1,45%) xuống còn 939,68 điểm; HNX-Index giảm 2,48 điểm (-2,31%) xuống 105,07 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện đáng kể so với các phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 5.700 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 60 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

Ngày 22/10/2018, Thủ tướng Chính phủ đã trình bày Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019. Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực kinh tế 2019 như sau: Tổng sản phẩm trong nước GDP tăng 6,6 - 6,8%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 - 34% GDP.                             

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump thông báo chính quyền của ông dự kiến sẽ đưa ra một kế hoạch cắt giảm 10% thuế cho người có thu nhập trung bình vào trước hoặc quanh ngày 1/11, sau đó sẽ được trình lên Quốc hội để thông qua sau khi cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ kết thúc (dự kiến vào ngày 6/11).

Chỉ số PPI của Đức tăng 0,5% m/m trong tháng 9, cao hơn mức tăng của tháng 8 và dự báo của các chuyên gia ở mức 0,3%.

Kết quả khảo sát do Liên đoàn Công nghiệp Anh thực hiện với 354 nhà sản xuất cho thấy, tăng trưởng sản lượng nước này đang ở trên mức trung bình trong 3 tháng trở lại đây, song kỳ vọng số đơn đặt hàng chỉ đạt -6 điểm, thấp hơn kỳ vọng trong háng trước đó cũng như dự báo của các chuyên gia ở mức -1 điểm. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820