07:05 | 16/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/10

NHNN bơm ròng 100 tỷ đồng ra thị trường; Kết thúc phiên giao dịch ngày 15/10, VN-Index giảm 18,44 điểm (-1,9%) xuống 951,64 điểm, thanh khoản thị trường ở mức dưới trung bình... đó là một số thông tin kinh tế - tài chính đáng chú ý ngày 15/10.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần 08/10 - 12/10/2018

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 15/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.719 VND/USD, giảm nhẹ trở lại 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.351 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.339 VND/USD, giảm 09 đồng so với phiên 12/10. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.430 – 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH, ngày 15/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: ON 3,11%; 1W 3,29%; 2W 3,47% và 1M 3,89%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W, 2W và giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch ở mức: ON 2,30%; 1W 2,40%; 2W 2,47%, 1M 2,60%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả kỳ hạn, cụ thể 3Y 4,27%; 5Y 4,45%; 7Y 4,68%; 15Y 5,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN chào thầu 2.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất duy trì ở mức 3,0%. Các TCTD hấp thụ được 1.100 tỷ đồng, trong ngày có 1.200 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 100 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 37.040 tỷ đồng. NHNN duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Trên thị trường trái phiếu, ngày 15/10, NHCSXH gọi thầu 1.190 tỷ đồng TPCPBL ở 2 loại kỳ hạn 10 và 15 năm. Kết quả, Cơ quan này huy động được 950 tỷ đồng kỳ hạn 15 năm với lãi suất trúng thầu không thay đổi ở mức 6%.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Thị trường chứng khoán, phiên đầu tuần, thị trường diễn biến tiêu cực khi cả 2 chỉ số đều giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 18,44 điểm (-1,9%) xuống 951,64 điểm; HNX-Index giảm 2,08 điểm (-1,9%) xuống 107,67 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức dưới trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 54 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

Theo Bộ Tài chính, trong 9 tháng đầu năm, có 11/85 đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa, gồm 10 DN và 1 đơn vị sự nghiệp, với tổng giá trị DN là 29.634 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn NN là 15.329 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ của Mỹ duy trì mức tăng 0,1% m/m trong tháng 9 và không đạt kỳ vọng tăng 0,7% của thị trường. Loại trừ mặt hàng ô tô, xăng dầu, vật liệu xây dựng và dịch vụ ăn uống, doanh số bán lẻ lõi giảm 0,1%, thấp hơn mức tăng 0,2% của tháng trước đó.

Giá chào bán nhà tại Anh tiếp tục hồi phục trong tháng 10 với mức tăng 1% m/m sau khi tăng 0,7% vào tháng 9.

Thặng dư thương mại của Trung Quốc với Mỹ đạt kỷ lục mới 34,13 tỷ USD trong tháng 9 vừa qua, giữa lúc cuộc chiến tranh thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới diễn ra căng thẳng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750