15:52 | 09/05/2018

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2 tỉnh Long An, Thái Bình

Chính phủ vừa ban hành các Nghị quyết số 33/NQ-CP, 34/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) 2 tỉnh Long An và Thái Bình.

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

Cụ thể, theo quy hoạch, đến năm 2020 tỉnh Long An có 322.891 ha đất nông nghiệp, chiếm 71,83% diện tích đất toàn tỉnh; đất phi nông nghiệp là 126.603 ha, chiếm 28,17%; đất khu kinh tế là 13.080 ha, chiếm 2,91%; đất đô thị là 26.106 ha, chiếm 5,81%.

Ảnh minh họa

Trong đó, với đất nông nghiệp, nhiều nhất là đất trồng lúa, chiếm tới 54,96% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 247.061 ha. Ngoài ra, quy hoạch cũng nêu rõ, đến năm 2020 tỉnh Long An có 24.166 ha đất trồng cây lâu năm; 19.846 ha đất rừng sản xuất; 13.547 ha đất nuôi trồng thủy sản.

Từ 2016-2020, 37.811 ha đất nông nghiệp được chuyển sang phi nông nghiệp; 18.533 ha chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp; 571 ha đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở.

Với tỉnh Thái Bình, đến năm 2020 tỉnh Thái Bình có 97.572 ha đất nông nghiệp, chiếm 61,51% diện tích đất toàn tỉnh. Trong đó, đất trồng lúa chiếm tới 76,11% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 74.261 ha. Ngoài ra, 11.808 ha đất nuôi trồng thủy sản; 5.899 ha đất trồng cây lâu năm.

Diện tích đất phi nông nghiệp là 60.826 ha chiếm 38,34% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Từ 2016-2020, có 11.344 ha đất nông nghiệp được chuyển sang phi nông nghiệp.

Chính phủ yêu cầu UBND 2 tỉnh Long An và Thái Bình xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

Bên cạnh đó, cần quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường...

Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.493 26.809 30.111 30.594 205,07 208,98
BIDV 22.740 22.810 26.485 26.794 30.119 30.575 205,68 208,74
VietinBank 22.737 22.817 26.422 26.800 30.062 30.622 205,56 208,96
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.730 22.820 26.488 26.832 30.221 30.615 206,43 209,12
ACB 22.750 22.820 26.494 26.825 30.317 30.620 206,29 208,87
Sacombank 22.751 22.833 26.522 26.881 30.299 30.661 206,39 209,47
Techcombank 22.725 22.825 26.229 26.947 29.888 30.728 204,67 210,13
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.750 22.820 26.510 26.820 30.230 30.630 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.750
Vàng SJC 5c
36.600
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.060
36.460
Vàng nữ trang 9999
35.710
36.410