14:00 | 22/07/2019

Doanh nghiệp tăng khai thác thị trường ASEAN

Các mặt hàng thủy sản thế mạnh của Việt Nam như tôm, cá tra, nhuyễn thể… đều được các nước trong khối ASEAN ưa chuộng, gia tăng nhập khẩu

Ông Trương Đình Hòe, Tổng thư ký Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) cho biết, nhóm sản phẩm thủy sản thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam là cá tra, tôm, nhuyễn thể (mực, bạch tuộc) từ đầu năm 2019 đến nay đều tăng mạnh xuất khẩu sang các nước trong khối ASEAN. Và ASEAN hiện là thị trường lớn, nhiều tiềm năng của thủy sản Việt Nam, các doanh nghiệp trong ngành đang tăng cường quảng bá sản phẩm đến thị trường này.

ASEAN hiện là thị trường lớn, nhiều tiềm năng của thủy sản Việt Nam

Trong khối ASEAN, hiện nghề cá của phần lớn các quốc gia thành viên vẫn còn trong quá trình phát triển từ thủ công, quy mô nhỏ sang hiện đại, quy mô công nghiệp. Đây cũng là lợi thế để doanh nghiệp ngành thủy sản Việt Nam tăng cường mở rộng thị trường nội khối, nhằm giảm được áp lực từ các thị trường truyền thống lớn… Hiện nay, ASEAN là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 4 của các doanh nghiệp Việt Nam (sau Mỹ, Trung Quốc và Châu Âu).

Cụ thể, Thái Lan đang là thị trường tiêu thụ thủy sản Việt Nam lớn nhất từ đầu năm 2018 đến nay, và cũng là quốc gia nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam tại ASEAN, chiếm đến 36,8% tổng xuất khẩu sang các nước trong khu vực. Trong 6 tháng/2019, trị giá xuất khẩu thủy sản sang thị trường Thái Lan tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là cá có thịt trắng. Hiện nay, Việt Nam là thị trường nguồn cung cá thịt trắng lớn nhất của Thái Lan, trong đó, sản phẩm nhập khẩu chủ yếu là phile cá tra đông lạnh, với khối lượng nhập khẩu từ 3.000 tấn - 3.750 tấn/tháng.

Các nước khác trong khu vực như Singapore và Phillipines cũng tăng nhập khẩu thủy sản của Việt Nam từ đầu năm 2019. Trong đó, Singapore là thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam lớn nhất trong khối ASEAN, chiếm đến 58% tổng giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam trong nội khối. Sản phẩm tôm của Việt Nam xuất sang Singapore là tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm tươi đông lạnh, tôm xẻ lưng tươi đông lạnh. Các sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang thị trường Singapore còn được giá hơn một số thị trường khác.

Cùng với đó, Philippines từ năm 2018 đã nổi lên là một trong những nhà nhập khẩu lớn nhất thủy sản Việt Nam với số lượng mua tăng đều đặn trong nhiều tháng. Với kim ngạch xuất khẩu cá tra 6 tháng/2019 tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái, Việt Nam hiện là nhà cung cấp cá thịt trắng duy nhất cho Philippines. Điều này là do các tổ chức đã tăng cường các chương trình xúc tiến xuất khẩu nông thủy sản sang Philippines, giúp quảng cáo sản phẩm cá tra của Việt Nam.

Malaysia cũng tăng đến 47,3% kim ngạch nhập khẩu cá tra Việt Nam từ đầu năm 2019 đến nay và được xem là thị trường có tiềm năng rất lớn. Đây cũng là một trong 4 thị trường nhập khẩu nhiều tôm Việt Nam nhất trong khối ASEAN, chiếm đến 20% tổng giá trị xuất khẩu tôm nội khối của Việt Nam. Đối với nhóm sản phẩm nhuyễn thể (mực, bạch tuộc) thì các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Myanmar và Nhật Bản là các nguồn cung chủ yếu vào thị trường ASEAN. Nhưng Việt Nam vẫn dẫn đầu về giá trị xuất khẩu nhóm sản phẩm nhuyễn thể tại khu vực này.

Ông Trương Đình Hòe nhận định, hiện nay ngoài Trung Quốc thì Indonesia cũng là nước đang gia tăng sản xuất, mở rộng quy mô nuôi cá tra để nhắm tới thị trường ASEAN và Trung Đông, do nhận thấy nhu cầu khá lớn tại hai khu vực này. Tuy nhiên, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam vẫn tự tin vì về cơ bản, việc nuôi trồng trong nước đang phát triển theo hướng bền vững. Theo dự báo, nhu cầu nhập khẩu thủy sản tại ASEAN, đặc biệt là thị trường Thái Lan, Philippines và Singapore tiếp tục tăng trưởng ổn định và tăng trưởng dương. Đây là cơ hội để doanh nghiệp ngành thủy sản tiếp tục tăng tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường gần này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450