19:21 | 10/03/2018

Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc giảm lần đầu tiên trong 13 tháng

Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc đã sụt giảm nhẹ trong tháng 2, tháng giảm đầu tiên kể từ tháng 2/2017 do lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng lên đã đề nặng tới giá tài sản.

Nhân dân tệ tăng lên cao nhất hơn 2 năm so với USD
Trung Quốc bác bỏ thông tin dừng mua trái phiếu Mỹ; USD phục hồi
NHTW Trung Quốc điều chỉnh cơ chế tính tỷ giá tham chiếu
Đồng nhân dân tệ giảm giá 0,6% so với USD trong tháng Hai

Theo số liệu do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) công bố, dự trữ ngoại tệ của nước này đã giảm 27 tỷ USD xuống còn 3,13 nghìn tỷ USD vào tháng Hai, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc cho biết hôm thứ Tư. Đây là tháng đầu tiên dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giảm đầu tiên sau khi đã tăng liên tiếp trong 12 tháng, bắt đầu từ tháng 2/2017.

Lý giải nguyên nhân, Cục Quản lý Ngoại hối Trung Quốc cho biết, giá tài sản giảm và sự suy yếu của các đồng tiền phi đôla dẫn đến sự sụt giảm dự trữ. Tuy nhiên cơ quan này dự kiến, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc ​​sẽ vẫn ổn định tổng thể. Đồng nhân dân tệ cũng giảm 0,6% so với đồng USD trong tháng Hai, tháng giảm đầu tiên kể từ tháng 9/2017.

Kho dự trữ lớn nhất thế giới này cũng đã tăng lần đầu tiên trong năm ngoái kể từ năm 2014 khi tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đã thúc đẩy niềm tin vào đồng nhân dân tệ và thương mại vẫn lạc quan. Tuy nhiên, căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, cộng thêm động thái cắt giảm thuế của Mỹ có thể làm gia tăng áp lực dòng vốn chảy ra khỏi Trung Quốc và các nền kinh tế thị trường mới nổi khác.

“Các hiệu ứng định giá ngoại hối tiêu cực chiếm phần lớn sự sụt giảm”, Khoon Goh – trưởng nhóm nghiên cứu của ANZ Banking Group Ltd. tại Singapore cho biết. “Có thể một số tác động tiêu cực từ việc lợi suất tại Mỹ tăng lên việc nắm giữ trái phiếu Kho bạc cũng góp phần làm giảm (dự trữ ngoại hối). Không có lý do gì để PBoC can thiệp vào thị trường hối đoái trong tháng Hai vì không có áp lực giảm giá lớn đối với đồng nhân dân tệ”.

Trong khi theo Dariusz Kowalczyk - Chuyên gia chiến lược thị trường mới nổi tại Credit Agricole SA tại Hồng Kông, chuyên gia dự đoán chính xác nhất trong cuộc khảo sát của Bloomberg về dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc trong tháng Hai, sự sụt giảm dự trữ phản ánh gần như hoàn toàn những thay đổi về định giá. "Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và lợi suất các loại trái phiếu chủ chốt khác đã tăng khá mạnh, làm giảm giá trị của chúng trong danh mục đầu tư của Trung Quốc. Tháng trước có thể là lần duy nhất giảm”.

Zhou Hao - một nhà kinh tế học tại Commerzbank AG ở Singapore cũng cho rằng, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc sẽ ổn định. “Dữ liệu thấp hơn mong đợi một chút, nhưng trong một phạm vi bình thường, và không có nhiều áp lực sụt giảm mạnh trên thị trường”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030