09:47 | 07/02/2018

Dự trữ ngoại hối lên mức kỷ lục 57 tỷ USD

Sáng ngày 6/2/2018, Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng cho biết, đến thời điểm này, tổng dự trữ ngoại hối lên tới con số xấp xỉ 57 tỷ USD.

Tăng dự trữ ngoại hối có ý nghĩa rất lớn

Riêng trong năm 2017, NHNN đã mua thêm được 13 tỷ USD bổ sung vào dự trữ ngoại hối. Và trong tháng đầu của năm 2018 con số đó là 3 tỷ USD.

Ảnh minh họa

“Có được kết quả đó là nhờ sự kiên định nhất quán của NHNN trong điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, đặc biệt là liên quan đến thị trường ngoại tệ, tỷ giá”, Thống đốc NHNN chia sẻ thêm.

Cũng trong ngày 6/2, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.450 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Sở Giao dịch NHNN cũng vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.710 đồng/USD, còn giá bán thấp hơn giá trần 20 đồng, ở mức 23.104 đồng/USD. Trong khi đó, tại hầu hết các NHTM, tỷ giá USD vẫn được giữ nguyên như phiên trước đó.

Việc tỷ giá tiếp tục giữ ổn định trong thời điểm này được lãnh đạo một NH cho biết là do thanh khoản ngoại tệ tốt, mọi nhu cầu chính đáng về ngoại tệ đều được đáp ứng đầy đủ…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350