14:31 | 14/06/2017

ECB chuyển một phần dự trữ ngoại tệ bằng USD sang đồng nhân dân tệ

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã hoàn tất một khoản đầu tư tương đương 500 triệu Euro từ kho dự trữ ngoại hối của ECB vào đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong nửa đầu năm 2017 theo quyết định của Hội đồng quản trị ECB vào ngày 20/1/2017.

Việc sử dụng nhân dân tệ như một đồng tiền quốc tế toàn cầu đã tăng lên trong những năm gần đây. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã xác định đồng nhân dân tệ là đồng tiền tự do sử dụng trong lần xem xét theo định kỳ 5 năm/lần của giỏ đồng tiền quyền rút vốn đặc biệt (SDR) vào năm 2015. Kể từ tháng 10/2016, IMF đã thông qua việc đưa thêm đồng nhân dân tệ vào giỏ SDR như là đồng tiền thứ năm, bên cạnh đồng USD, euro, yên Nhật và bảng Anh.

Việc đầu tư của ECB cũng phản ánh tầm quan trọng của Trung Quốc như một trong những đối tác thương mại lớn nhất của khu vực đồng euro.

Việc đầu tư vào nhân dân tệ được thực hiện bằng cách thay đổi thành phần hiện tại của kho dự trữ ngoại hối của ECB. Theo đó, ECB đã bán một phần nhỏ lượng nắm giữ USD của mình, vốn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục. Điều đó khiến cho quy mô dự trữ ngoại hối của ECB không thay đổi.

Hiện dự trữ ngoại hối của ECB bao gồm đôla Mỹ, yên Nhật, đồng nhân dân tệ Trung Quốc, vàng và SDRs.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.708 27.032 30.111 30.593 198,63 202,43
BIDV 22.680 22.750 26.713 27.018 30.172 30.625 199,47 202,44
VietinBank 22.665 22.745 26.662 27.032 29.094 30.643 198,92 202,42
Agribank 22.675 22.745 26.546 29.878 29.009 30.843 197,89 201,03
Eximbank 22.660 22.750 26.676 27.024 30.241 30.636 199,86 202,47
ACB 22.680 22.750 26.694 27.029 30.343 30.647 200,05 202,56
Sacombank 22.673 22.765 26.740 27.095 30.333 30.688 199,96 203,02
Techcombank 22.660 22.755 26.228 27.090 29.725 30.597 197,24 202,39
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.657 27.006 30.310 30.610 199,95 202,46
DongA Bank 22.680 22.750 26.710 27.020 30.270 30.620 199,90 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.540
Vàng SJC 5c
36.340
36.560
Vàng nhẫn 9999
34.900
35.300
Vàng nữ trang 9999
34.600
35.300