09:35 | 30/05/2018

Euro tiếp tục lao dốc, USD bật tăng do khủng hoảng chính trị của Italia

Đồng euro tiếp tục sụt giảm mạnh, rơi xuống mức thấp nhất trong nhiều tháng qua so với các đồng tiền chủ chốt khác trong phiên giao dịch sáng thứ Tư (30/5) khi cuộc khủng hoảng chính trị của Italia ngày càng sâu sắc hơn và có thể sẽ dẫn tới một cuộc bầu cử sớm.

Hầu hết các quan chức Fed cho rằng cần “sớm” tăng tiếp lãi suất
Lạm phát yếu khiến NHTW Nhật chưa thể từ bỏ chính sách nới lỏng
ECB giữ nguyên chính sách kích thích do lo ngại tăng trưởng chậm lại

Các nguồn tin thân cận với một số đảng chính của Italia cho biết, hiện đang là cơ hội để Tổng thống Sergio Mattarella có thể giải tán quốc hội trong những ngày tới và đưa người dân ý tới một cuộc bầu cử sớm vào ngày 29/7.

Những lo ngại về bất ổn trên chính trường ý đã đẩy đồng euro rới xuống mức thấp nhất kể từ tháng 7 năm ngoái là 1,1510 USD trong phiên giao dịch hôm qua và hiện đồng tiền chung đang được giao dịch ở mức 1,1523 USD, chỉ cách không xa mức đáy này. Tính chung kể từ đầu tháng 5 đến nay, đồng euro đã giảm tới 4,5% so với đồng bạc xanh.

Đồng euro sụt giảm khi các nhà đầu tư bán tháo trái phiếu Italia. Lợi suất trái phiếu 10 năm của Italia tăng vọt lên mức 3,19% do giá trái phiếu giảm, so với mức dưới 2% chỉ cách đây khoảng hai tuần.

Lợi suất trái phiếu 2 năm cũng tăng lên 2,71% trong phiên qua đêm (phiên giao dịch Mỹ) từ mức 0,84% của ngày hôm trước.

“Việc lợi suất nợ ngắn hạn của Italia tăng vọt khiến bạn nghĩ rằng rủi ro mặc định là trong tầm ngắm của thị trường. Nó cho biết tình hình nghiêm trọng như thế nào”, Makoto Noji - nhà chiến lược cấp cao của SMBC Nikko Securities nói.

Trong phiên hôm qua, đồng euro cũng giảm 1,0% so với đồng franc Thụy Sĩ – một tài sản an toàn, mức giảm hàng ngày lớn nhất kể từ tháng 9. Hiện đồng euro đang được giao dịch ở mức 1,1434 CHF/EUR.

Tính từ đầu tháng 5, đồng tiền chung đã giảm 4,4% so với đồng franc Thụy Sĩ, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 1/2015, khi NHTW Thụy Sĩ bất ngờ loại bỏ sàn của đồng euro so với đồng tiền Thụy Sĩ.

So với đồng yên, đồng euro hiện cũng giảm 0,33% xuống mức 125,09 JPY/USD sau khi chạm mức thấp trong 11 tháng là 124,62 JPY/EUR trong phiên qua đêm.

Trong khi đó tâm lý lo ngại rủi ro đã hỗ trợ đồng yên Nhật bật tăng mạnh so với các đối thủ của nó. Cụ thể, sáng nay đồng USD giảm tiếp 0,21% xuống mức 108,54 JPY/USD, gần sát với mức đáy 5 tuần là 108,115 JPY/USD thiết lập trong phiên ngày hôm trước.

Rủi ro chính trị ở châu Âu cũng kéo giảm đồng bảng Anh, rơi xuống mức thấp nhất trong 6 tháng so với đồng USD là 1,3205 USD trong phiên hôm qua và hiện đang được giao dịch ở mức 1.3247 USD.

Chỉ số USD so với một rổ 6 đồng tiền chủ chốt hiện đứng ở mức 94,829 điểm, gần sát mức đỉnh đôi kỹ thuật là 95,15 điểm được thiết lập vào tháng 10 và tháng 11 năm ngoái.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310