11:10 | 15/04/2017

Eximbank mở rộng dịch vụ thanh toán hóa đơn tại nhiều địa phương

Kể từ ngày 14/04/2017, Eximbank triển khai thêm dịch vụ thanh toán hóa đơn của các dịch vụ. 

Eximbank muốn thoái toàn bộ vốn tại Sacombank
Nhiều ưu đãi dành cho chủ thẻ Eximbank
Ảnh minh họa

Nhằm gia tăng tiện ích cho các khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, Eximbank đã và đang không ngừng mở rộng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng khi giao dịch tại Eximbank, trong đó có dịch vụ thanh toán hóa đơn tiêu dùng (điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, tiền cước Internet, vé máy bay, vé xe, học phí..).

Theo đó, kể từ ngày 14/04/2017, Eximbank triển khai thêm dịch vụ thanh toán hóa đơn của các dịch vụ. 

Cụ thể, với hóa đơn điện: Tại 11 công ty điện lực tại Bình Dương, nâng số tỉnh thành có thanh toán hóa đơn điện lên 30 tỉnh, thành; Hóa đơn học phí tại Trường Đại học Mở TP.HCM; Hóa đơn nước tại Công ty CP Viwaco (Hà Nội), Công ty CP Cấp nước Hải Phòng; Hóa đơn Internet, truyền hình cáp, điện thoại cố định tại VNPT Lâm Đồng, VNPT Đà Nẵng

Chi tiết các hóa đơn được áp dụng thanh toán tại Eximbank:

Với dịch vụ thanh toán hóa đơn của Eximbank, khách hàng chỉ cần đăng ký thanh toán hóa đơn tự động 1 lần duy nhất trên Internet Banking, hoặc tại các điểm giao dịch, Eximbank sẽ thay khách hàng thanh toán hóa đơn hàng tháng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ các điểm giao dịch của Eximbank hoặc Trung tâm hỗ trợ khách hàng Call Center: 1800 1199

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.705 22.775 25.695 26.002 28.096 29.563 199,69 203,50
BIDV 22.705 22.775 25.708 26.004 28.119 29.556 200,30 203,28
VietinBank 22.695 22.775 25.699 25.987 28.084 29.535 200,24 203,23
Agribank 22.700 22.780 25.681 26.000 29.125 29.573 200,20 203,80
Eximbank 22.680 22.780 25.735 26.070 29.241 29.622 201,11 203,73
ACB 22.700 22.770 25.747 26.070 29.318 29.611 201,21 203,73
Sacombank 22.700 22.783 25.783 26.141 29.319 29.686 201,19 204,24
Techcombank 22.680 22.785 25.494 26.082 28.940 29.614 199,81 204,42
LienVietPostBank 22.680 22.770 24.473 25.018 29.280 29.580 199,11 203,51
DongA Bank 22.700 22.770 25.760 26.050 29.270 29.620 201,00 203,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.380
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.360
Vàng SJC 5c
36.160
36.380
Vàng nhẫn 9999
34.500
34.900
Vàng nữ trang 9999
34.200
34.900