11:16 | 04/07/2019

Giá xăng dầu, điện tác động trái chiều tới CPI 6 tháng đầu năm

Xăng dầu và điện là các yếu tố tác động mạnh mẽ đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 6 tháng đầu năm 2019, theo nhận định của các chuyên gia tham dự Hội thảo Diễn biến thị trường, giá cả ở Việt Nam 6 tháng đầu năm và dự báo cả năm 2019, diễn ra sáng nay tại Hà Nội.

CPI giảm nhẹ gần 0,1% trong tháng 6/2019
Lạm phát: Xăng dầu vẫn là ẩn số
Xăng, điện ‘tập kích’ CPI tháng 4/2019
Không thể chủ quan với lạm phát

Đáng chú ý, trong khi việc tăng giá lẻ điện bình quân 8,36% vào ngày 20/3/2019 được cho là nhân tố tác động mạnh đến tăng trưởng và lạm phát năm nay, thì giá xăng dầu lại có ảnh hưởng ngược lại, làm giảm CPI và hỗ trợ sản xuất kinh doanh.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2019 tăng 2,64% so với bình quân cùng kỳ năm trước, là mức tăng thấp nhất trong 3 trở lại đây. Góp vào mức tăng thấp này, giá xăng dầu dầu giảm 3,55% đã tác động giảm 0,15% CPI chung.

Tuy nhiên, việc điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện sinh hoạt ngày 20/3, cùng với nhu cầu tiêu dùng điện tăng trong quý II/2019 do thời tiết nắng nóng, đã làm cho giá điện sinh hoạt 6 tháng đầu năm 2019 tăng 5,84% so với cùng kỳ năm trước.

Bộ Công thương trong báo cáo Thủ tướng về điều chỉnh giá bán lẻ điện năm 2019 từng cho biết phương án điều chỉnh giá điện làm tăng CPI trong khoảng từ 0,26 - 0,31%, làm tăng chỉ số sản xuất (PPI) trong khoảng từ 0,15 - 0,19% và làm giảm GDP trong khoảng từ 0,22 - 0,25%.

Nhận định về tình hình giá xăng dầu 6 tháng còn lại của năm, các chuyên gia tại hội thảo cho biết giá xăng dầu thế giới có xu hướng biến động phức tạp do chịu ảnh hưởng lớn từ biến động địa chính trị thế giới. Tuy nhiên, theo dự đoán của các tổ chức dầu, rất có thể giá xăng dầu tiếp tục giảm nhẹ vào cuối năm.

Do đó, với tinh thần chủ động theo dõi, phối hợp chặt chẽ các bộ, ngành, tính toán điều hành giá cả hàng hóa, dịch vụ công y tế, giáo dục theo tín hiệu của thị trường, minh bạch và cung cấp thông tin kịp thời cho xã hội thì việc kiểm soát lạm phát năm 2019 ở mức từ 3,6 - 3,9% là điều khả thi.

Mặc dù  các chuyên gia khẳng định về tổng thể, để giữ mức CPI bình quân năm 2019 ở mức dưới 4% vẫn đang nằm trong tầm kiểm soát nhưng Chính phủ vẫn cần có những giải pháp đồng bộ, quyết liệt để không mất cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ và xảy ra các tệ nạn hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an sinh xã hội...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850