15:58 | 22/08/2019

Giới trẻ Việt Nam có tham vọng kinh doanh đứng thứ 3 ASEAN

Khảo sát của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) mới đây đánh giá, giới trẻ Việt Nam có tham vọng kinh doanh đứng thứ ba trong khu vực Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Theo khảo sát, 25,7% thanh niên Việt Nam muốn làm việc cho chính mình, với tinh thần kinh doanh phát triển công nghệ. Việt Nam đứng thứ 3, sau Indonesia với 35,5% và Thái Lan với 31,9%.

Cuộc khảo sát thăm dò ý kiến của 56.000 người trong độ tuổi từ 15-35 từ Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.

WEF dẫn lời một chuyên gia về thị trường khởi nghiệp (start-up) Việt Nam cho rằng: “Làn sóng startup tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, trong điều kiện thuận lợi khi có sự khuyến khích từ các cơ quan chức năng, các hiệp hội, nhà đầu tư. Cho nên, việc có tới hơn 1/4 giới trẻ Việt Nam có tham vọng tự làm kinh doanh cũng là điều dễ hiểu”.

Ở Việt Nam, có tới 1/4 giới trẻ có tham vọng tự làm kinh doanh

Tại Việt Nam, giới trẻ đang ngày càng quan tâm đến việc thành lập doanh nghiệp của riêng họ. Theo Topica Founder Institute, một chương trình hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam và Thái Lan, trong năm 2018, các công ty khởi nghiệp Việt Nam đã nhận được 889 triệu USD thông qua 92 thương vụ đầu tư. Con số này gấp 3 lần con số cộng đồng này nhận được trong năm 2017 với cùng số lượng giao dịch, và gấp 6 lần so với năm 2016.

Ông Vương Mạnh Sơn, người sáng lập Viện Kỹ thuật Công nghệ Sài Gòn - Saigon CTT khẳng định: “Việt Nam đang phát triển với thế hệ trẻ năng động, ham làm giàu. Họ chấp nhận rủi ro, họ muốn tự chủ. Thời đại Internet giúp họ có nhiều thông tin, dễ dàng tìm đối tác, dễ tìm các sản phẩm và dịch vụ thích hợp, tính toán được đầu tư, chi phí và lợi nhuận…”.

WEF khuyến cáo, mặc dù tự kinh doanh có nhiều hấp dẫn đặc biệt so với đi làm thuê, nhưng nhiều người trẻ khởi nghiệp chưa lường trước được những khó khăn phải giải quyết, cũng như chưa đủ năng lực để xử lý tình huống.

Trong giai đoạn ban đầu, ý tưởng kinh doanh là quan trọng, được chú trọng, dường như đây là điểm chính làm nên sự hấp dẫn của mỗi startup. Việc thực thi mô hình mới là yếu tố dẫn dắt tới sự thành công trong quá trình kêu gọi vốn. Tuy nhiên, trong việc triển khai mô hình mới, các doanh nghiệp thường gặp không ít trở ngại và rủi ro.

“Rủi ro rất cao vì ‘khó người khó ta, dễ người dễ ta’. Tính cạnh tranh khốc liệt, sản phẩm và thị trường thay đổi nhanh. Ai nhanh, có quyết định đúng đắn kịp thời sẽ thắng. Ai tận dụng được ưu thế vượt trội của công nghệ Internet sẽ thắng”, ông Vương Mạnh Sơn nhận định.

Các chuyên gia của WEF cũng cho rằng, dù môi trường khởi nghiệp Việt Nam còn non trẻ so với thế giới, nhưng có nhiều tiềm năng để khơi dậy tinh thần khởi nghiệp mạnh mẽ.

“Việt Nam đang ở cuối thời kì dân số vàng, nền kinh tế đang phát triển, có hơn nửa triệu doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm trường đại học và trung tâm nghiên cứu trên cả nước”, WEF nhận định. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850