09:19 | 22/11/2016

Hà Nội phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn

UBND TP Hà Nội vừa ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh Sóc Sơn khu 5 (Khu vực hồ Đồng Quan và phụ cận, tỷ lệ 1/2000) thuộc địa giới hành chính các xã: Quang Tiến, Phù Linh, Mai Đình, Tiên Dược và thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn.

Hà Nội: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm thị trấn Đại Nghĩa
Hà Nội phê duyệt quy hoạch chung Thị trấn Kim Hoa đến năm 2030
Phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường ĐH06 (Đức Giang, Hoài Đức)

Theo quyết định, quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn có quy mô nghiên cứu khoảng 1.340ha; quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 59.900 người. Quy hoạch phân khu trên quan điểm kết hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh, bảo đảm đầy đủ các yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh; hình thành các khu chức năng đô thị, các khu chức năng đặc thù. Tạo lập không gian chuyển tiếp giữa khu vực trong và ngoài đô thị vệ tinh.

Ảnh minh họa

Theo Quyết định, quy hoạch xác định khung hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được phê duyệt trong khu vực nghiên cứu; cập nhật kế thừa có chọn lọc (trên cơ sở đánh giá mức độ phù hợp với quy hoạch chung) kết quả nghiên cứu của các đồ án đã triển khai, chưa được phê duyệt. 

Bên cạnh đó, phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các quy định của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, quy hoạch ngành, chuyên ngành được phê duyệt có liên quan đến phân khu đô thị. Cụ thể hóa về phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Làm cơ sở để triển khai lập các quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù, các dự án nhằm phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa tại khu vực.

UBND thành phố giao Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội có trách nhiệm nghiên cứu và phối hợp chặt chẽ với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố, các bộ, sở, ngành và các cấp chính quyền địa phương liên quan trong quá trình lập quy hoạch phân khu, loại bỏ khối lượng và kinh phí trùng lặp, chủ động đề xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc (nếu có) và thực hiện đúng trình tự, thủ tục lập quy hoạch theo quy định hiện hành của nhà nước và thành phố. 

Đồng thời, tổng hợp đầy đủ các ý kiến đóng góp của địa phương, cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, ý kiến của Hội đồng thẩm định và có giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa hoàn chỉnh trước khi trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600