14:27 | 05/01/2018

10 Nghị định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực từ 1/1/2018:

Hàng chục nghìn dòng thuế sẽ giảm về 0%

Nhìn tổng thể chỉ khoảng 5% dòng thuế có thay đổi về thuế suất. Bộ Tài chính đã tính toán tác động và đã thể hiện trong dự toán ngân sách hàng năm.

Ảnh minh họa

"10 Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giai đoạn 2018-2022/2023 đã có hiệu lực thực hiện từ 1/1/2018 để thống nhất danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu ưu đãi trong khuôn khổ 10 Hiệp định thương mại tự do FTA", ông Phạm Tuấn Anh, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ Tài chính) cho biết.

Cụ thể, Việt Nam đang thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ 10 FTA gồm: ASEAN, ASEAN – Trung Quốc (ACFTA), ASEAN – Hàn Quốc, ASEAN – Nhật Bản, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN – Australia – NewZealand, Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), Việt Nam – Chile, và Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA).

Trong đó, đáng chú ý là theo Nghị định ban hành biểu thuế ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) năm 2018 có 216 dòng thuế (2,3% dòng thuế) có mức thuế suất 50% bắt đầu được đưa vào thực hiện cam kết từ danh mục không cắt giảm trước đó gồm các mặt hàng: trứng, đường, muối, lá thuốc lá, xi măng… Và số dòng giảm thuế so với năm 2017 gồm 588 dòng, tỷ lệ khoảng 6,2 %. Số dòng thuế này được giảm từ mức 5% và 10% năm 2017 xuống 0% vào năm 2018.

Theo Nghị định ban hành biểu thuế Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA), đến năm 2018 có 5.535 dòng thuế cắt giảm về 0% và năm 2018 có 3.720 dòng thuế đang tiếp tục về 0% gồm: sữa và sản phẩm từ sữa, ô tô và phụ tùng linh kiện ô tô, sắt thép và sản phẩm sản thép…

Ở Nghị định ban hành biểu thuế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có 5.545 dòng thuế có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VJEPA năm 2018 giảm so với năm 2017, chiếm tỷ lệ 51% tổng biểu. Trong đó, có 456 dòng có thuế suất là 0%.

Việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022/2023, vừa  bổ sung quy định về thuế suất thuế nhập khẩu trong và ngoài hạn ngạch thuế quan vừa nhằm đảm bảo tính ổn định và dễ theo dõi cho DN.

"Như vậy đếm về số lượng, có hàng chục nghìn dòng thuế sẽ điều chỉnh giảm và trong đó hàng nghìn dong có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và có tới chục nghìn dòng thuế sẽ giảm thuế suất về 0%, nhưng phạm vi số dòng thuể giảm thuế suất không lớn và ảnh hưởng rất ít đến thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu," ông Phạm Tuấn Anh cho biết và nhận định: "Nhìn tổng thể chỉ khoảng 5% dòng thuế có thay đổi về thuế suất. Bộ Tài chính đã tính toán tác động và đã thể hiện trong dự toán ngân sách hàng năm".  

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030