16:30 | 07/08/2017

Hơn 200.000 tấn thép Hòa Phát được tiêu thụ trong tháng 7

Từ đầu năm đến nay, sản lượng thép xây dựng Hòa Phát đã đạt hơn 1,24 triệu tấn, tăng 32,3% so với 7 tháng đầu năm 2016.

Hòa Phát: 6 tháng đầu năm đạt lợi nhuận gần 3.500 tỷ đồng
Thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng trên 1 triệu tấn sau 6 tháng
Hòa Phát - thương hiệu giá trị thứ 13 tại Việt Nam

Đại diện Hòa Phát cho biết, thời gian qua thời tiết thất thường nhưng mảng thép xây dựng của công ty vẫn đạt mức sản lượng khá cao với 209.000 tấn trong tháng 7, tăng 24,7% so với tháng trước đó và vượt gần 50% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục giữ vững thị phần dẫn đầu thị trường.

Thép Hòa Phát chủ yếu được sản xuất từ công nghệ lò cao

Hòa Phát đã tăng mạnh lượng hàng thép cuộn rút dây cung cấp cho thị trường với 33.000 tấn, tăng 54% so với tháng 6. SAE 1006, SAE 1008, SAE 1012,… là những mặt hàng thép đặc chủng, chất lượng cao của Hòa Phát đang được thị trường ưa chuộng trong các ứng dụng làm que hàn, rút dây thép, lưới thép công nghiệp, dân dụng.

Cũng trong tháng 7, thép Hòa Phát tiếp tục xuất khẩu đạt sản lượng khá cao với 21.800 tấn, nâng tổng lượng thép xuất khẩu (thép thanh, thép cuộn rút dây) đi Mỹ, Canada, Malaysia, Lào,… lên 111.800 tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước.

Từ đầu năm đến nay, sản lượng thép xây dựng Hòa Phát đã đạt hơn 1,24 triệu tấn, tăng 32,3% so với 7 tháng đầu năm 2016. Nhu cầu của thị trường dân dụng tăng mạnh khiến cho tổng sản lượng của tất cả các nhà sản xuất, trong đó có Hòa Phát tăng cao.

Hiện nay, ở Việt Nam và thế giới có 2 công nghệ sản xuất thép là công nghệ lò điện (từ phế liệu) và lò cao (từ quặng sắt). Hòa Phát có lợi thế là áp dụng cả 2 công nghệ, trong đó sản lượng chủ yếu là thép lò cao với công suất hiện có là 2 triệu tấn/năm.

Công nghệ lò cao sản xuất thép từ quặng sắt của Hòa Phát với chu trình dài, khép kín, tiết kiệm được chi phí ở nhiều công đoạn nhờ tận dụng nguồn nhiệt dư từ luyện coke để phát điện, khí than lò cao, lò thổi và tuần hoàn toàn bộ nguồn nước sản xuất, tối ưu hóa chi phí vận chuyển nhờ có cảng sông đem lại lợi thế cạnh tranh cho thép Hòa Phát.

Theo Hiệp hội thép Việt Nam, tỷ lệ tăng trưởng mạnh về cả bán hàng và sản xuất các sản phẩm thép trong 7 tháng so với cùng kỳ năm trước cho thấy khả năng đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu về các sản phẩm thép xây dựng của các doanh nghiệp trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750