20:13 | 05/06/2019

ICAEW dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam đạt 6,7% năm 2019

Theo báo cáo Tiêu điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á vừa công bố của Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW), tăng trưởng kinh tế Việt Nam dự báo sẽ ở mức 6,7% trong năm 2019. Đây là mức tăng trưởng kinh tế cao nhất trong khu vực Đông Nam Á trong năm nay.

Ô nhiễm, thiếu nước có thể gây tổn thất 3,5% GDP mỗi năm
Kinh tế 2019: Thận trọng các giải pháp để đạt mục tiêu

ICAEW dự báo, tăng trưởng khu vực dự kiến ​​sẽ chậm lại ở mức 4,8% trong năm 2019, từ mức 5,3% trong năm 2018, do tăng trưởng xuất khẩu đang trong tình trạng suy giảm, sự gia tăng bảo hộ thương mại và nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc suy yếu.

Thực tế, tăng trưởng GDP chung của khu vực Đông Nam Á đã chậm lại ở mức 4,6% trong quý I/2019. Nguyên nhân do sự sụt giảm tăng trưởng xuất khẩu trên khắp các nền kinh tế Đông Nam Á do nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc suy yếu, sự chậm lại trong chu kỳ công nghệ thông tin toàn cầu và sự gia tăng bảo hộ thương mại trong năm 2018. Đà suy giảm xuất khẩu của khu vực tiếp tục diễn ra trong quý II. Chỉ có Việt Nam không bị cuốn vào xu hướng đó mặc dù mức tăng trưởng cũng có giảm so với năm ngoái.

Bà Sian Fenner, Cố vấn kinh tế của ICAEW và Trưởng nhóm nghiên cứu kinh tế châu Á - Oxford Economics, cho biết: "Chúng tôi dự đoán xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế khu vực sẽ tiếp tục chịu áp lực hơn nữa, vì sự căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc khó có thể sớm giảm bớt. Với khối lượng xuất khẩu đã giảm kể từ đầu năm, bất kỳ sự gia tăng căng thẳng thương mại nào giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới có thể sẽ kéo lùi tăng trưởng của khu vực”.

Với nền kinh tế Việt Nam, báo cáo nhận định FDI và ngành sản xuất vẫn là động lực đáng kể thúc đẩy tăng trưởng. Bên cạnh đó, nhu cầu trong nước sẽ tiếp tục duy trì mạnh trong suốt giai đoạn 2019-2020 với chi tiêu hộ gia đình ổn định trong bối cảnh lạm phát ổn định và thu nhập tăng. Trong khi đó, du lịch bền vững sẽ hỗ trợ ngành dịch vụ.

Báo cáo cũng dự báo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ duy trì lập trường chính sách tiền tệ hiện tại, với dự kiến ​​sẽ giữ nguyên lãi suất tái cấp vốn ở mức 6,25% trong năm 2019.

“Ở mức này, chính sách tiền tệ vẫn có lợi cho sự tiếp tục tăng trưởng kinh tế. Triển vọng lạm phát vẫn ở mức vừa phải và tăng trưởng GDP mạnh mẽ sẽ giảm áp lực lên NHTW phải có thêm chính sách khuyến khích để đạt được mục tiêu tăng trưởng...”, báo cáo dự báo.

Ông Mark Billington, Giám đốc ICAEW khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc, cho biết: “Căng thẳng thương mại mới giữa Mỹ và Trung Quốc diễn ra vào thời điểm tăng trưởng xuất khẩu trên khắp Đông Nam Á đang phải đối mặt với môi trường bên ngoài khó khăn. Trong khi nền kinh tế Việt Nam vẫn sẽ có sự tăng trưởng thuận lợi trong bối cảnh những điều kiện này, các biện pháp nên được tiếp tục thực hiện để đảm bảo duy trì dòng vốn FDI vào. Về tương lai, Việt Nam cần thiết phải cải cách cơ cấu để cải thiện khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, cũng như đảm bảo giáo dục và đào tạo đầy đủ để tăng khả năng mở rộng sản xuất.”

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500