16:16 | 06/10/2017

Kế hoạch phát triển thẻ thanh toán ngân hàng qua POS giai đoạn 2017-2020

Thực hiện Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, NHNN Việt Nam ban hành Kế hoạch phát triển thanh toán thẻ ngân hàng qua thiết bị chấp nhận thẻ giai đoạn 2017-2020.

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt: Việt Nam sẽ sớm đạt mục tiêu
Dự báo đến năm 2020, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt giảm xuống dưới 10%
Ảnh minh họa

Phạm vi của Kế hoạch liên quan đến việc phát triển thanh toán thẻ ngân hàng theo phương thức xuất trình thẻ vật lý, thẻ được số hóa qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, bao gồm Point of Sale (POS), Mobile Point of Sale (mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác tại điểm bán mà chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.

Mục tiêu của kế hoạch nghiên cứu, áp dụng một số giải pháp đồng bộ để phát triển thanh toán thẻ qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trong khu vực dân cư, cụ thể:

(i) Nâng dần số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán. Đến năm 2020, toàn thị trường có ít nhất 300.000 POS được lắp đặt với số lượng giao dịch đạt trên 200 triệu giao dịch/năm;

(ii) 100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại có thiết bị chấp nhận thẻ và cho phép người tiêu dùng thanh toán khi mua hàng;

(iii) 100% Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Kho bạc Nhà nước quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thiết bị chấp nhận thẻ phục vụ thu ngân sách Nhà nước.

Các giải pháp chủ yếu để triển khai Kế hoạch:

Thứ nhất, tiếp tục phát triển, hoàn thiện hạ tầng chấp nhận thanh toán thẻ tại điểm bán; áp dụng các công nghệ thanh toán thẻ mới, hiện đại, có tốc độ thanh toán nhanh, đơn giản, tiện lợi, trong đó bao gồm thanh toán sử dụng công nghệ thẻ chip (tiếp xúc và không tiếp xúc), thanh toán bằng thiết bị di động sử dụng công nghệ NFC/MST, thanh toán qua QR Code;… sắp xếp hợp lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả mạng lưới POS dùng chung, mPOS, các thiết bị chấp nhận thẻ khác;

Thứ hai, thuyến khích các tổ chức không phải ngân hàng đẩy mạnh sự liên kết và phối hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (TCCƯDVTT), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để đầu tư, phát triển, quản lý, vận hành, cung ứng dịch vụ thuê ngoài hạ tầng mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và có chi phí hợp lý;

Thứ ba, tăng cường an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động thanh toán thẻ, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán; áp dụng các biện pháp an ninh, tiêu chuẩn bảo mật mới, tiên tiến, như tiêu chuẩn thẻ chip, 3D Secure, xác thực sinh trắc học, sử dụng QR Code, Tokenization,… phù hợp với xu hướng thanh toán trên thế giới, đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán;

Thứ tư, đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá, phổ biến kiến thức, giáo dục kỹ năng tài chính, tạo chuyển biến rõ nét hơn về nhận thức trong thanh toán, thanh toán qua POS, mPOS, các thiết bị chấp nhận thẻ khác tại điểm bán bằng các biện pháp và cách thức phù hợp;

Xây dựng và triển khai các biện pháp vận động, khuyến khích kết hợp với các biện pháp khác đối với các đơn vị, cá nhân liên quan để thúc đẩy phát triển thanh toán qua POS, mPOS, các thiết bị chấp nhận thẻ khác tại điểm bán.

Kế hoạch cũng nêu các nhiệm vụ cụ thể đối với TCCƯDVTT, dịch vụ trung gian thanh toán; đối với các đơn vị thuộc NHNN để tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng, các đơn vị gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch trước ngày 15/01 và trước ngày 15/7 về NHNN (Vụ Thanh toán) để tổng hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780