08:00 | 17/11/2017

Không nên cào bằng hạn mức thẻ tín dụng

Để khuyến khích nhà phân phối chấp nhận thanh toán POS thì NH có thể cho vay với chi phí thấp hơn, hỗ trợ các dịch vụ thanh toán chi phí thấp hơn...

Sacombank khuyến mãi lớn dành cho chủ thẻ tín dụng quốc tế
Sẽ quản lý chặt hơn thẻ tín dụng
Ngân hàng Shinhan ra mắt thẻ tín dụng quốc tế Visa Hi-point
Tổng giám đốc OCB Nguyễn Đình Tùng

NHNN vừa công bố dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng với nhiều nội dung thay đổi. Phóng viên đã có cuộc trao đổi nhanh với Tổng giám đốc OCB - ông Nguyễn Đình Tùng về một số quy định mới tại dự thảo này.

Theo dự thảo nếu có tài sản bảo đảm, hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ không quá 80% giá trị của tài sản bảo đảm và tối đa là 1 tỷ đồng. Còn không có tài sản bảo đảm, hạn mức là 500 triệu đồng. Ông đánh giá thế nào về các hạn mức này?

Hạn mức cấp tín dụng cho chủ thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm tối đa không quá 500 triệu đồng, tôi cho rằng nếu là số đông thì tương đối hợp lý. Tuy nhiên, hiện nay, trên thị trường thẻ Việt Nam có nhiều dòng thẻ cao cấp. Những dòng thẻ này, có NH cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng có thể lên tới vài tỷ đồng. Như vậy, tôi cho rằng hạn mức 500 triệu đồng sẽ khó áp dụng cho khách hàng lớn. Hơn nữa, cho vay qua thẻ cũng như các sản phẩm tín dụng khác, khách hàng có thể quan hệ giao dịch với nhiều NH, cụ thể ở đây là được cấp thẻ ở nhiều NH.

Ví dụ, như một khách hàng được NH cấp hạn mức tín dụng lên 500 triệu đồng. Nhưng nếu người này có khoảng 10 thẻ của 10 NH thì hạn mức mà chủ thẻ này có thể sử dụng lên tới 5 tỷ đồng... Như vậy, việc đưa ra hạn mức chưa chắc đã hạn chế được rủi ro. Trong khi trên thực tế, thủ tục xác thực khi khách hàng tiêu một số tiền lớn tại các NH đang được làm rất chặt chẽ.

Ngay cả với quy định chỉ được cấp 80% đối với tài sản bảo đảm tôi sợ rằng mâu thuẫn với quy định cho vay. Bởi quy định cho vay thông thường hiện nay, các NH có thể cấp tín dụng cho khách hàng tới 100% khi có tài sản bảo đảm. Mà thẻ tín dụng cũng là sản phẩm cho vay, do vậy, quy định tỷ lệ 80% theo tôi là không cần thiết. Tuy cấp hạn mức tín dụng qua thẻ tín dụng cũng có rủi ro nhưng mức độ rủi ro còn ít hơn so với các sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay hộ kinh doanh... Do đó, đối với quy định này, NHNN nên phân theo nhóm thu nhập để các NH tự đánh giá và quản lý chặt chẽ.

Vậy ông đánh giá thế nào khi dự thảo cho phép chủ thẻ tín dụng rút tiền mặt qua POS tại các điểm chấp nhận thẻ?

Việc cho rút tiền mặt tại POS cũng có mặt lợi và bất lợi. Cho rút tiền mặt tại POS cũng là phù hợp với xu thế chung hiện nay khi muốn thẻ được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Hiện nay NH cũng muốn mở rộng kênh cung cấp dịch vụ, tăng mức độ tiện lợi cho khách hàng. NH cũng giảm bớt chi phí khi khách hàng rút tiền tại POS thay vì ATM. Bởi đầu tư một máy ATM, NH tốn chi phí kép: chi phí cơ sở vật chất như đầu tư máy, thuê vị trí đặt và chi phí vận hành như tồn giữ tiền mặt tại ATM, vận chuyển, bảo quản, quản lý an toàn bảo mật... trong khi các nhà kinh doanh bán lẻ họ bao giờ cũng có một lượng tiền mặt nhất định.

Những nhà kinh doanh chấp thuận cho phép đặt máy POS vô hình trung sẽ là mạng lưới cung cấp dịch vụ cho tài chính NH, thuận tiện cho người dùng. Song, khi cho phép chủ thẻ tín dụng rút tiền mặt sẽ tạo ra sản phẩm “cho vay” rủi ro hơn. Bởi khi cho vay qua thẻ tín dụng, khách hàng sẽ thanh toán hoá đơn, dịch vụ, NH theo đó sẽ quản lý được mục đích vay. Nhưng khi chủ thẻ rút tiền mặt thì NH khó kiểm soát mục đích sử dụng của chủ thẻ...

Rủi ro nữa liên quan đến rủi ro vận hành. Ví dụ như liên quan tới chi trả tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ. Nếu NH không hướng dẫn cụ thể, cẩn trọng thì cũng có thể bị rủi ro tiền thật, giả, không đủ tiêu chuẩn lưu thông...

Vậy theo ông, cần có chính sách hỗ trợ ra sao để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt?

Theo tôi, có nhiều chính sách khuyến khích tạo ra gắn kết lợi ích giữa các bên tham gia thay vì chính sách bắt buộc. Khi các bên đều nhận thấy lợi ích mà mình nhận được thì hoạt động này sẽ triển khai thuận lợi hơn nhiều. Đơn cử, nhà phân phối khi lắp POS, việc thanh toán tiền hàng thuận lợi hơn. Còn ở góc độ NH, kết nối thanh toán càng tốt thì NH càng dễ dàng kiểm soát dòng tiền của nhà phân phối. Theo đó, để khuyến khích nhà phân phối chấp nhận thanh toán POS thì NH có thể cho vay với chi phí thấp hơn, hỗ trợ các dịch vụ thanh toán chi phí thấp hơn...

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.708 28.045 31.280 31.782 199,21 206,25
BIDV 22.675 22.745 27.697 28.020 31.316 30.779 203,29 206,33
VietinBank 22.665 22.745 27.632 28.038 31.208 31.768 202,93 206,41
Agribank 22.670 22.745 27.590 27.930 30.242 31.687 202,30 205,53
Eximbank 22.650 22.740 27.525 27.884 31.212 31.619 203,36 206,02
ACB 22.670 22.740 27.466 27.971 31.227 31.722 202,88 206,61
Sacombank 22.669 22.761 27.600 27.960 31.318 31.682 203,47 206,55
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.531 27.993 31.352 31.770 202,52 206,14
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
Vàng SJC 5c
36.680
36.870
Vàng nhẫn 9999
36.520
36.920
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.920