15:27 | 17/07/2017

Kienlongbank:​ Lợi nhuận trước thuế đạt trên 137 tỷ đồng trong 6 tháng

Tính đến ngày 30/6/2017, tổng tài sản Kienlongbank đạt 34.508 tỷ đồng, tăng 13,32% so với năm 2016, hoàn thành 94,54% kế hoạch năm 2017. Dư nợ cấp tín dụng đạt 22.889 tỷ đồng, tăng 15,80% so với năm 2016, hoàn thành 92,67% kế hoạch năm 2017...

Kienlongbank: Ô tô Mazda 6 đã tìm được chủ nhân
Kienlongbank đăng ký bán 1 triệu CP quỹ để lấy vốn bổ sung kinh doanh
Giá KLB tăng ngay trong phiên giao dịch đầu tiên

Ngày 17/7/2017, Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) tổ chức Hội nghị sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch (KH) kinh doanh 6 tháng cuối năm 2017.

Ông Võ Văn Châu - Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Kienlongbank phát biểu khai mạc

Theo đó, tính đến ngày 30/6/2017, tổng tài sản Kienlongbank đạt 34.508 tỷ đồng, tăng 13,32% so với năm 2016, hoàn thành 94,54% kế hoạch năm 2017. Dư nợ cấp tín dụng đạt 22.889 tỷ đồng, tăng 15,80% so với năm 2016, hoàn thành 92,67% kế hoạch năm 2017. Huy động vốn đạt 30.525 tỷ đồng, tăng 15,77% so với năm 2016, hoàn thành 93,92% kế hoạch năm 2017; tỷ lệ nợ xấu là 0,97%; lợi nhuận trước thuế đạt 137,07 tỷ đồng, hoàn thành 54,83% kế hoạch năm 2017.

Ngoài ra, ngày 29/06/2017 Kienlongbank đã đưa 300 triệu cổ phiếu giao dịch trên sàn UPCoM với mã giao dịch là KLB. Việc đưa cổ phiếu Kienlongbank giao dịch trên sàn UPCoM giúp nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Ngân hàng, tạo thuận lợi trong việc giao dịch cổ phiếu của cổ đông. Đồng thời mở ra nhiều cơ hội mới, tiếp cận các kênh huy động vốn dài hạn trên thị trường, đáp ứng kịp thời kế hoạch kinh doanh của Kienlongbank trong thời gian tới.

Ông Võ Quốc Thắng – Chủ tịch Hội đồng quản trị Kienlongbank cho biết: “Trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi trong thời gian qua, toàn ngành Ngân hàng tập trung nguồn lực thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016 - 2020 và quyết liệt xử lý nợ xấu theo định hướng của Chính phủ. Kienlongbank xác định công tác trọng tâm trong năm 2017 là tiếp tục thực hiện định hướng cơ cấu lại Kienlongbank theo phương án đã trình Ngân hàng Nhà nước. Những kết quả trên là sự nỗ lực đáng ghi nhận của toàn thể cán bộ, nhân viên của Kienlongbank, làm nền tảng vững chắc để Kienlongbank bước vào giai đoạn phát triển mới 2016 – 2020”.

Với kết quả khả quan đạt được trong 6 tháng đầu năm,  trong 6 tháng cuối năm 2017,  Kienlongbank phấn đấu thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã được ĐHĐCĐ thường niên năm 2017 thông qua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310