08:49 | 01/12/2017

Kinh tế chuyển biến tích cực, tạo nền tảng cho năm 2018

Nền kinh tế tiếp tục chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực và năm 2017 có khả năng hoàn thành và vượt 13 chỉ tiêu mà Quốc hội đã phê duyệt. Những kết quả đạt được trong năm 2017 sẽ là nền tảng, là động lực để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

Nền kinh tế chạy nước rút
CPI tháng 11 chỉ tăng nhẹ 0,13% củng cố niềm tin lạm phát đạt mục tiêu
Mục tiêu 2018 tăng trưởng 6,5% - 6,7%: Các giải pháp lớn đã được hoạch định
Một phiên họp Chính phủ thường kỳ

Sáng 1/12, Chính phủ bắt đầu phiên họp thường kỳ tháng 11/2017 dưới sự chủ trì của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc. Phiên họp diễn ra khi chỉ còn đúng 1 tháng nữa là kết thúc năm 2017, một năm nhiều khó khăn, thử thách. Tuy nhiên, đến nay, tình hình kinh tế - xã hội đạt nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực.

Theo đó, sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng cao, 11 tháng tăng 9,3% (cùng kỳ 2016 tăng 7,4%). Khu vực dịch vụ cũng phục hồi mạnh với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 11 tháng tăng 10,7%...

Tất cả những yếu tố đó cho thấy tăng trưởng vẫn đang tăng tốc, song kinh tế vĩ mô vẫn được duy trì ổn định; lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 chỉ tăng 0,13% so với tháng trước, tăng tăng 2,38% so với tháng 12/2016 và tăng 2,62% so với cùng kỳ năm 2016; CPI bình quân 11 tháng năm nay tăng 3,61% so với bình quân cùng kỳ năm 2016; lạm phát cơ bản bình quân tăng 1,42%.

Bên cạnh đó, các cân đối lớn được giữ vững; thu ngân sách tăng khá, tính đến 15/11/2017 ước tính đạt 999,1 nghìn tỷ đồng, bằng 82,4% dự toán năm. Vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh,  tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần 11 tháng đạt 33,1 tỷ USD. Xuất khẩu đạt hơn 193 tỷ USD, xuất siêu 2,8 tỷ USD...

Đặc biệt thị trường tiền tệ ổn định, tín dụng tăng trưởng tích cực, mặt bằng lãi suất giảm đã hỗ trowjc tích cực cho tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh giải ngân đầu tư công gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, thị trường ngoại hối, tỷ giá cũng được duy trì ổn định dù đồng USD trên thị trường thế giới liên tục biến động mạnh. Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, VND là đồng tiền ổn định nhất trong khu vực. Tỷ giá ổn định cũng góp phần giúp NHNN mua thêm được nhiều ngoại tệ để nâng dự trữ ngoại hối lên mức kỷ lục mới 46 tỷ USD…

Bên cạnh kết quả được, chúng ta vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn. Thiên tai, bão lũ diễn biến khó lường gây nhiều thiệt hại về người và tài sản; sản xuất kinh doanh vẫn còn khó khăn, lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động trong 11 tháng qua lên tới gần 66.500 doanh nghiệp…

Tuy nhiên, năm 2017 có khả năng hoàn thành và vượt toàn bộ 13 chỉ tiêu mà Quốc hội đề ra. Những kết quả đạt được trong năm 2017 sẽ là nền tảng, là động lực để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIV vừa diễn ra mới đây đã thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với mục tiêu tổng quát là tiếp tục bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh...

Quốc hội cũng thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5% - 6,7%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7% - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33% - 34% GDP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150