10:38 | 29/11/2017

CPI tháng 11 chỉ tăng nhẹ 0,13% củng cố niềm tin lạm phát đạt mục tiêu

Bất chấp nhóm xăng dầu tăng khá cao do tác động của đợt điều chỉnh giá xăng dầu ngày 4/11, song theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 của cả nước chỉ tăng nhẹ 0,13%, qua đó kéo CPI bình quân tiếp tục giảm xuống còn 3,61%.

Hôm nay (10/11), Quốc hội thông qua kế hoạch phát triển KT-XH 2018
Lạm phát tăng chủ yếu do giá dịch vụ công, giá thép và xăng dầu
Kinh tế-xã hội chuyển biến rất tích cực trên tất cả các lĩnh vực
CPI tháng 11 tăng 0,13% chủ yếu do tác động của đợt tăng giá xăng dầu ngày 4/11

Theo đó, trong tháng có tới 8/11 nhóm hàng hóa dịch vụ tăng giá, song mức tăng là khá nhẹ, cá biệt chỉ có nhóm giao thông tăng cao nhất khi tăng 0,68% do ảnh hưởng từ đợt điều chỉnh tăng giá xăng dầu vào thời điểm 4/11/2017 (tác động làm CPI tăng khoảng 0,07%).

Đứng thứ 2 về mức đô tăng là nhóm thuốc và dịch vụ y tế, tăng 0,2%; trong đó dịch vụ y tế tăng 0,23% do trong tháng có 2 tỉnh thực hiện điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế cho đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế.

Ngoài ra, còn có 2 nhóm có mức tăng cao hơn chỉ số chung là nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,15%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,14%.

Các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác còn lại đều tăng thấp hơn mức tăng chung. Trong đó, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống – nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI chỉ tăng 0,11%, một phần cũng nhờ thực phẩm giảm nhẹ 0,06%.

Ngoài ra trong tháng còn có 3 nhóm hàng giảm giá, đó là: Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,01%; Bưu chính viễn thông giảm 0,03%; Nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,04%.

Như vậy, tính chung 11 tháng CPI mới chỉ tăng 2,38%. Còn so với cùng kỳ năm 2016, CPI tăng 2,62%. CPI bình quân 11 tháng năm nay tăng 3,61% so với bình quân cùng kỳ năm 2016.

Với diễn biến giá cả tháng 11 và 11 tháng qua, có thể tự tin CPI bình quân cả năm sẽ năm dưới 4%, hoàn thành mục tiêu mà Quốc hội đã giao.

Đáng chú ý, CPI thời gian qua tăng chủ yếu do tác động của việc tăng giá xăng dầu cũng như việc nhiều địa phương tăng giá dịch vụ y tế theo lộ trình. Trong khi lạm phát cơ bản vẫn khá ổn định. Cụ thể, lạm phát cơ bản tháng 11/2017 chỉ tăng 0,06% so với tháng trước và tăng 1,28% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng tăng 1,42% so với bình quân cùng kỳ năm 2016.

Về diễn biến 2 nhóm hàng hóa đặc biệt, Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 11/2017 giảm 0,3% so với tháng trước; tăng 4,86% so với tháng 12/2016 và tăng 2,22% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 11/2017 giảm 0,01% so với tháng trước; giảm 0,07% so với tháng 12/2016 và tăng 1,45% so với cùng kỳ năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,50
5,50
5,50
6,90
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.629 27.952 30.113 30.596 199,55 203,37
BIDV 22.685 22.755 26.660 26.899 30.397 30.664 201,60 203,35
VietinBank 22.665 22.745 26.651 26.913 30.178 30.600 200,57 203,22
Agribank 22.675 22.745 26.689 29.993 30.180 30.615 199,25 202,43
Eximbank 22.660 22.750 26.483 26.828 30.014 30.405 200,18 202,79
ACB 22.680 22.750 26.428 26.914 30.028 30.504 199,71 203,38
Sacombank 22.674 22.766 26.543 26.905 30.103 30.467 200,22 203,29
Techcombank 22.660 22.760 26.167 27.032 29.637 30.581 198,76 204,08
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.552 26.907 30.375 30.677 200,77 203,27
DongA Bank 22.680 22.750 26.450 26.890 29.980 30.470 199,60 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.320
36.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.320
36.520
Vàng SJC 5c
36.320
36.540
Vàng nhẫn 9999
34.890
35.290
Vàng nữ trang 9999
34.590
35.290