19:57 | 02/10/2019

Kinh tế - xã hội được đánh giá tích cực qua 10 điểm nổi bật

Tại buổi họp báo chiều ngày 2/10, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng đã truyền đạt những đánh giá của các thành viên Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng với 10 điểm nổi bật.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng thông báo về nội dung Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 tới báo chí - Ảnh: VGP

Kết quả nổi bật đầu tiên được ông Mai Tiến Dũng nêu tại buổi họp báo là tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm ước đạt 6,98% - mức tăng cao nhất của 9 tháng trong 9 năm qua. Đây là dấu hiệu rất tích cực, trong đó nông nghiệp tăng 2,02%, công nghiệp tăng 9,36%, dịch vụ tăng 6,85%.

Một chỉ số vĩ mô khác rất tích cực là lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 9 tháng tăng 2,5%, mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua.

Tiếp theo là tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 10,3%, nhất là khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng 45,3%, tăng 16,9%. Vốn FDI thực hiện cao nhất trong nhiều năm trở lại đây, ước đạt 14,2 tỷ USD, tăng 7,3% (vốn FDI thực hiện các năm 2015-2019 lần lượt là: 9,8 tỷ USD; 11 tỷ USD; 12,5 tỷ USD; 13,3 tỷ USD; 9 tháng của năm 2019 đạt 14,2 tỷ USD).

Lĩnh vực thu ngân sách Nhà nước tăng cao (10,1%), có 8/12 khoản thu và nhóm các khoản thu nội địa đạt khá, thu nội địa đạt 70,3%.

Xuất khẩu của Việt Nam sau 9 tháng cũng đạt trên 190 tỷ USD. Xuất siêu lớn, ước đạt 5,9 tỷ USD… “Đây là những con số rất đáng mừng trong bối cảnh thương mại toàn cầu tăng trưởng thấp như hiện nay”, Bộ trưởng Mai Tiến Dũng nhìn nhận.

Cũng theo người phát ngôn của Chính phủ chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) có bước tăng trưởng khá, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục khẳng định là động lực chính của tăng trưởng toàn nền kinh tế. IIP 9 tháng ngành công nghiệp tăng 9,56% (quý I tăng 9%; quý II tăng 9,24%; quý III tăng 10,29%), là mức tăng cao nhất trong 4 năm trở lại đây.

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức (dịch bệnh, hạn hán, biến đổi khí hậu) nhưng đã tập trung cơ cấu lại nội ngành theo hướng hiệu quả hơn, trong đó thủy sản tiếp tục tăng trưởng khá, là một điểm sáng của nông nghiệp. Tổng sản lượng thủy sản tăng 5,4%, trong đó tôm tăng 7,2%, cá tra tăng 7,4%.

Tiếp đó là tổng cầu tiêu dùng tiếp tục tăng mạnh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 11,6%. Khách du lịch quốc tế đạt 12,9 triệu lượt người, tăng 10,8%.

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt kỷ lục với gần 102,3 nghìn doanh nghiệp (tăng 5,9% về số doanh nghiệp và tăng 34% về số vốn đăng ký). Bên cạnh đó, còn có 27,6 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động cũng được Bộ trưởng Mai Tiến Dũng đánh giá là điểm nổi bật.

Cuối cùng là các lĩnh vực về văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại tiếp tục được quan tâm chỉ đạo. Đời sống nhân dân được cải thiện, đặc biệt tại khu vực nông thôn. Thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững đạt kết quả tích cực, số hộ thiếu đói giảm 33%, trao tặng cho các đối tượng chính sách, người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 5,1 nghìn tỷ đồng.

Về nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho những tháng cuối năm, Bộ trưởng Mai Tiến Dũng thông tin, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chỉ đạo, đối với lĩnh vực kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát, phải tạo dựng thêm dư địa cho điều hành kinh tế vĩ mô, vận dụng các chính sách kinh tế vĩ mô linh hoạt; Đồng thời, tăng tính chủ động và khả năng chống chịu của nền kinh tế trước những biến động khó lường từ bên ngoài; Tiếp tục đơn giản hóa, cắt giảm thực chất thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, coi đây là một khâu đột phá thúc đẩy tăng trưởng… phải nỗ lực, thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 20660 21340
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 20952 21552
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 20997 21380
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 21083 21374
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 2186 21376
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 21458
Techcombank 23.130 23.270 25.227 26.221 29.242 30.162 210,12 217,29
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.404 25.878 29.600 30.039 210,79 214,75
DongA Bank 23.160 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470