09:42 | 23/07/2019

Kỳ I tháng 7/2019: Lại nhập siêu

Mức xuất siêu cao khoảng 1,93 tỷ USD vào tháng 6/2019, kỷ lục mới kể từ tháng 9/2018, không làm thay đổi được cục diện thương mại quốc tế bấp bênh trong nhiều tháng qua. Theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố, trong kỳ I tháng 7/2019 (từ 1-15/7), cán cân thương mại hàng hóa quay lại trạng thái nhập siêu.

Tháng 6/2019: Nhập khẩu thấp hơn dự tính, xuất siêu gần 2 tỷ USD
6 tháng đầu năm, nhập siêu khoảng 34 triệu USD
Quay lại xuất siêu

Cụ thể, trong kỳ I tháng 7/2019, Việt Nam xuất khẩu hàng hóa đạt kim ngạch trên 10,5 tỷ USD, tăng 3,2% so với kỳ I tháng 6/2019; trong khi nhập khẩu đạt kim ngạch hơn 11,18 tỷ USD, tăng gần 15,4% so với kỳ I tháng 6/2019.

Như vậy, trong kỳ I tháng 7/2019, Việt Nam nhập siêu hơn 678 triệu USD.

Nhìn lại diễn biến thương mại quốc tế có thể thấy cán cân thương mại từ đầu năm đến nay liên tục đổi chiều từ xuất siêu sang nhập siêu. Với tháng 7 này nếu ghi nhập tình trạng nhập siêu, từ đầu năm đến nay sẽ có tới 4 tháng nhập siêu và 3 tháng xuất siêu.

Tính từ đầu năm đến ngày 15/7, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt xấp xỉ 133 tỷ USD, tăng khoảng 8% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu đạt gần 132,1 tỷ USD, tăng tương ứng 9,5%. Như vậy, Việt Nam vẫn xuất siêu khoảng 909 triệu USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590