16:00 | 24/05/2018

Lãi suất huy động điều chỉnh giảm: Gửi sao có lợi?

Trong xu thế lãi suất huy động giảm, người vay cũng không nên lo lắng mất quyền lợi vì các NH luôn cam kết đảm bảo đủ lợi ích cho người gửi tiền bằng nhiều hình thức khác nhau. Do đó, nhiệm vụ của người gửi tiền chỉ là tìm hiểu sản phẩm nào và NH nào phù hợp với nhu cầu gửi tiền của mình để lựa chọn.

Lãi suất khó có thể giảm
HDBank ưu đãi lãi suất vay 6%/năm
Vốn tín dụng được kiểm soát chặt chẽ

Tuần qua, người gửi tiền lại một lần nữa tặc lưỡi khi Techcombank tiếp tục nối dài danh sách NH điều chỉnh giảm lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn. Theo đó, NH này điều chỉnh giảm 0,1% lãi suất huy động đối với kỳ hạn 1-3 tháng và 0,2% đối với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Trước Techcombank, một số NH như VietinBank, VPBank, VIB, ACB, MB, Nam A Bank… cũng đã giảm lãi suất từ 0,3 - 0,5%.

Đơn cử, biểu lãi suất huy động của ACB giờ đây đã mất 0,1% so với tháng trước. MB cũng công bố giảm thêm 0,1% ở các kỳ hạn dưới 6 tháng. Hay tại VietinBank, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng đã mất 0,2% so với hồi tháng 4/2018…

Nhiều NH cộng thưởng lãi suất gửi tiết kiệm hoặc tặng quà để “bù đắp” cho khách hàng

Theo lý giải của những người làm NH, việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động là theo chủ trương chung của Ngành. Đồng thời, đây cũng chính là định hướng phát triển của mỗi ngân hàng nhằm góp phần ổn định mặt bằng lãi suất, tạo tiền đề giảm lãi suất cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN.

Về mặt lý thuyết, những lý do nêu ra từ phía NH đều đúng và đem lại tích cực cho thị trường. Thế nhưng, đối với người gửi tiền thì sự thay đổi này là hơi buồn, nhất là những người có lượng tiền ít ỏi để dành gửi tiết kiệm.

Nói như ông Phạm Thanh Hùng (72 tuổi, ngụ ở quận Tân Bình), chi tiêu hàng ngày của ông được lấy từ tiền lãi NH mỗi tháng. Do đó, mất đi đồng nào cũng khiến ông không vui vì ông không có nguồn thu nào khác ngoài tiền lãi gửi tiết kiệm.

Thực tế, câu chuyện của ông Hùng không hiếm gặp và chính các NH cũng có những thước đo nhất định trong việc nắm bắt tâm lý người gửi tiền. Thế nên, một số NH điều chỉnh giảm lãi suất huy động nhưng ngay lập tức triển khai các chương trình huy động mới có cộng thưởng lãi suất hoặc tặng quà để “bù đắp” cho khách hàng.

Chẳng hạn, Nam A Bank điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi 0,1%/năm đối với kỳ hạn từ 6 đến 8 tháng còn 6,5%; từ 9 tháng trở lên giảm 0,2%/năm nhưng lại công bố chương trình khuyến mãi đi kèm. Ví như khi khách hàng gửi online vẫn được giữ nguyên lãi suất cũ (trước khi điều chỉnh) và tuỳ trường hợp mà khách hàng được quay số dự thưởng, tặng quà bằng các vật dụng tiêu dùng...

 Tương tự, OCB cho biết hiện nay NH đang triển khai nhiều chương trình khuyến mãi với tổng giá trị quà tặng lên đến 4 tỷ đồng gồm hơn 30 lượng vàng SJC, và hàng chục nghìn vòng quay trúng ngay tiền mặt. Đối với TPBank, khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy hoặc qua eBank có cơ hội nhận tiền thưởng ngay hoặc bốc thăm trúng 100% quà tặng có giá trị.

Không lấp lửng ở phần quà tặng thêm, có một số NH khảng khái đi ngược với xu hướng để tăng lãi suất huy động đối với những khách hàng gửi tiết kiệm theo hình thức đặc biệt. Đơn cử, tại BIDV, để khuyến khích khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến, NH này đã quyết định cộng thêm lãi suất ở mức 0,3%/năm đối với các kỳ hạn dưới 12 tháng. Mạnh tay hơn phải kể đến HDBank, khi NH này quyết định cộng thêm lãi suất từ 0,1-0,7%/năm cho các khách hàng gửi tiết kiệm có độ tuổi từ 28 tuổi trở lên. Trước đó, trong tháng 4, NH này cũng 2 lần triển khai chương trình tặng thêm lãi suất với mức lãi tặng thêm là 0,2% và 0,4% cho một số khách hàng đáp ứng được điều kiện NH đặt ra…

Với những NH tăng lãi suất, họ cho rằng bản thân NH có nhiều nguồn lực để đảm bảo lợi ích cho cả người gửi tiền lẫn người vay tiền. Theo đó, dù tăng lãi suất tiền gửi nhưng họ vẫn điều chỉnh giảm lãi suất cho vay…

Tóm lại, trong xu thế lãi suất huy động giảm, người vay cũng không nên lo lắng mất quyền lợi vì các NH luôn cam kết đảm bảo đủ lợi ích cho người gửi tiền bằng nhiều hình thức khác nhau. Do đó, nhiệm vụ của người gửi tiền chỉ là tìm hiểu sản phẩm nào và NH nào phù hợp với nhu cầu gửi tiền của mình để lựa chọn. Tuy nhiên, cũng cần nhắc lại rằng, sau nhiều sự cố mất tiền từ tài khoản gửi tiết kiệm, bên cạnh những điều kiện về lợi ích, người gửi tiền cũng cần cân nhắc thêm một số điểm liên quan đến sự an toàn khi gửi tiền để có quyết định đúng đắn nhất...

Lãi suất huy động trên thị trường đang có những điều chỉnh giảm, đồng thời các NH triển khai nhiều chương trình khuyến mại với tổng giá trị quà tặng lên đến hàng tỷ đồng. Giới chuyên môn nhận định đây là thời điểm “vàng” để người gửi tiền lựa chọn hình thức gửi nào đảm bảo được tối đa lợi ích.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310