09:44 | 06/02/2018

Lập đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Thủ tướng Chính phủ vừa có văn bản giao Bộ Xây dựng thực hiện việc ủy quyền cho UBND tỉnh Thái Bình để thực hiện lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình.

Ảnh minh họa

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh Thái Bình chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện việc lập và trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình theo đúng quy định pháp luật.

Bộ Xây dựng thực hiện việc thẩm định nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình theo quy định pháp luật.

Khu kinh tế Thái Bình là khu kinh tế ven biển có diện tích tự nhiên 30.583 ha bao gồm 30 xã, 1 thị trấn thuộc huyện Thái Thụy, Tiền Hải và phần tiếp giáp ven biển.

Khu kinh tế Thái Bình bao gồm các khu chức năng, như khu Trung tâm điện lực Thái Bình; khu, cụm công nghiệp; khu cảng và dịch vụ cảng; khu du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí; khu phân bố các vùng nuôi trồng thủy sản và rừng phòng hộ ven biển; khu dân cư, đô thị, dịch vụ, khu hành chính...

Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Thái Bình nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí trong việc kết nối kinh tế, thương mại, dịch vụ với các vùng khác trong cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng, trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, địa bàn có tính đột phá của tỉnh.

Khu kinh tế Thái Bình đi vào hoạt động sẽ mở ra cửa ngõ mới của tỉnh Thái Bình với các tỉnh lân cận, sẽ khai thác được tiềm năng về lao động, quỹ đất, năng lượng điện, khí mỏ tự nhiên...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310