14:40 | 23/07/2019

Lừa đảo qua điện thoại: Dấu hiệu nhận biết, cách ứng phó

Thời gian qua, hiện tượng tội phạm sử dụng phần mềm mạo danh số điện thoại công an/viện kiểm sát/tòa án... để lừa đảo, đe dọa chiếm đoạt tiền của người dân bằng cách buộc họ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mình cho đối tượng lừa đảo diễn ra ngày càng nhiều. 

VNPT khuyến cáo hiện tượng lừa đảo qua điện thoại
Tái diễn lừa đảo qua điện thoại
Cảnh giác với lừa đảo qua điện thoại

Mặc dù đã được các ngân hàng cảnh báo nhiều lần, tuy nhiên vẫn còn tình trạng khách hàng tiếp tục bị lừa đảo. Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết và cách ứng phó để phòng, tránh loại tội phạm này.

Các dấu hiệu nhận biết

Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó

Khi nhận được bất kỳ cuộc gọi đe dọa chuyển tiền, nhắc nợ, thu nợ nào có dấu hiệu không rõ ràng, khách hàng cần bình tĩnh kiểm tra lại thông tin và thực hiện các lưu ý sau:

Các hạn chế cần lưu ý

Tội phạm lừa đảo qua điện thoại thường dựa vào tâm lý lo sợ, hoảng loạn của khách hàng. Vì vậy, khách hàng tuyệt đối không tin bất kỳ lời đe dọa nào của các băng nhóm tội phạm qua điện thoại.

Đặc biệt lưu ý không mở tài khoản do mình đứng tên và đăng ký bằng số điện thoại do các đối tượng lừa đảo cung cấp, cũng như không chuyển tiền vào những tài khoản trên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590