17:00 | 17/05/2018

Lý do giảm lãi suất huy động của một số ngân hàng

Xin hỏi lý do gì mà hiện nay có nhiều NH cho biết họ điều chỉnh giảm lãi suất gửi tiết kiệm của khách hàng cũ? (Mai Văn Tâm, TP.HCM).

Tư vấn về sử dụng thẻ tín dụng của công ty tài chính
Tư vấn bảo mật cho chủ tài khoản
Tư vấn gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất
Ảnh minh họa

Thực tế, có khá nhiều NH đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động so với tháng trước. Trong đó, Techcombank giảm 0,1% lãi suất huy động ở kỳ hạn 1-2 tháng, 0,2% đối với các kỳ hạn từ 6 tháng. Trước đó, một số NH cũng điều chỉnh giảm từ 0,3-0,5% đối với nhiều kỳ hạn như VietinBank, VPBank, VIB, ACB, MB, NamABank…

Theo lý giải chung của các NH về việc giảm lãi suất gửi tiết kiệm là để cân đối nhu cầu vốn. Đồng thời, cũng có một số ý kiến cho rằng sau khi tăng vốn mạnh trong quý IV/2017, tăng trưởng tín dụng tăng chậm lại ở những tháng đầu năm 2018, vì vậy NH phải cân đối lại lượng tiền gửi ngắn hạn để thiết lập mặt bằng cho vay phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170