17:15 | 26/04/2018

Tư vấn gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất

Hiện các NH đang giảm lãi suất gửi tiết kiệm, tôi nên gửi như thế nào để hưởng lợi ích tối đa? (Nguyễn Văn Bỉnh, TP.HCM).

Kienlongbank: Kiểm tra tiền gửi tiết kiệm bằng QR code
Các phương thức kiểm tra thông tin tài khoản tiết kiệm
Tư vấn tra cứu số dư sổ tiết kiệm online

Mỗi NH có rất nhiều lãi suất tiết kiệm khác nhau cũng như các sản phẩm tiết kiệm cũng khá đa dạng. Vì thế, khách hàng cũng nên có bí quyết trong cách gửi tiết kiệm lợi nhất.

Ảnh minh họa

- Chọn NH uy tín cao:

Bạn nên chọn những NH uy tín và có sự phát triển ổn định thì mới có cách gửi tiết kiệm lợi nhất cho bản thân. Để tìm ra NH phù hợp thì bạn có thể tham khảo các dữ liệu như báo cáo tài chính từng quý, từng năm. Bạn cũng nên tìm hiểu về những NH có nhiều chi nhánh, các dịch vụ ứng dụng công nghệ như gửi tiết kiệm online… vì những thứ này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho bạn khi muốn giao dịch. Một NH lớn không chỉ có các dịch vụ tốt mà còn an toàn nữa.

- Lãi suất và cách nhận lãi:

Yếu tố tiếp theo mà bạn nên lưu ý nếu muốn có cách gửi tiết kiệm lợi nhất chính là lãi suất. Lãi suất nhìn chung tùy theo mỗi NH nhưng thường thì các kỳ hạn dưới 6 tháng sẽ có lãi khoảng 5,5%, còn từ 6 tháng trở lên thì dao động từ 6-8%. Các NHTM Nhà nước có lãi suất thấp hơn các NH cổ phần và thường NH nhỏ thì lãi suất sẽ cao để thu hút khách hàng.

Phương thức nhận lãi cũng là một điều kiện bạn nên cân nhắc trước khi gửi tiết kiệm. Chẳng hạn nếu bạn có một số tiền lớn thì nên gửi theo sản phẩm tiết kiệm bậc thang để có lãi suất cao. Còn nếu là số tiền nhỏ nhưng có hàng tháng thì nên chọn tiết kiệm tích lũy. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý là với các khoản tiết kiệm dự thưởng thì nếu rút tiền trước khi tới hạn thì sẽ không có được lãi như mong muốn. Do đó, nếu không biết mình có cần gấp tới số tiền đã gửi hay không thì tốt nhất là hãy gửi tiết kiệm thường để linh hoạt trong việc sử dụng và vẫn có thể hưởng lãi.

- Thời hạn gửi tiết kiệm:

Có rất nhiều kỳ hạn gửi tiết kiệm mà bạn có thể lựa chọn, ngắn thì thường từ 1 tháng tới dưới 12 tháng, kỳ hạn dài thì kéo dài tới trên 12 tháng. Một số NH còn có cả sản phẩm gửi tiết kiệm tính kỳ hạn chỉ có 1 tới 3 tuần nữa. Trước khi gửi, bạn hãy cân nhắc thật kỹ và chọn kỳ hạn phù hợp cho mình. Nếu không thu xếp được kế hoạch tài chính thì chỉ nên gửi ngắn hạn để có thể linh hoạt trong việc rút tiền. Trong trường hợp không thể quyết định được thì bạn có thể chia nhỏ số tiền ra và gửi vào các tài khoản khác nhau để khi cần vẫn có thể rút ra mà không sợ mất lãi suất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620