16:00 | 17/05/2018

Tư vấn về sử dụng thẻ tín dụng của công ty tài chính

Hiện nay, có rất nhiều thông tin về việc CTTC FE Credit lừa đảo khách hàng mở thẻ tín dụng, không sử dụng cũng bị nợ xấu như một số báo đài đưa tin. Tôi cũng vừa mới mở thẻ tín dụng Mplus+ của công ty này khiến tôi rất hoang mang. Vậy tôi có nên đăng ký hủy thẻ để tránh phiền phức không? (Phan thị Bình, TP.HCM).

Có nên vay tiền mặt tại các điểm quảng cáo trên các tờ rơi dán ở ngoài đường?
Tư vấn bảo mật cho chủ tài khoản
Tư vấn gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất

Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng cung cấp các khoản vay trả góp mua hàng hóa hoặc vay tiền mặt với tiêu chí nhanh chóng, tiện lợi, không cần thế chấp, được  mang vào Việt Nam bởi các công ty tài chính nước ngoài khoảng 10 năm trước như Prudential Finance, Home Credit, Societe Generale Viet Finance (sau này được HDBank mua lại). Đối tượng mà các công ty tài chính nhắm đến chính là những người thu nhập trung bình thấp, khó tiếp cận với các khoản vay của ngân hàng và thậm chí là những người chưa hề có một trải nghiệm đi vay nào với các tổ chức tín dụng.

Ảnh minh họa

Khi thị trường cho vay trả góp mua hàng hóa bắt đầu trở nên bão hòa, các công ty tài chính bắt đầu tung ra các sản phẩm “hiện đại” hơn và thịnh hành ở các thị trường tài chính phát triển. Đó chính là thẻ tín dụng. FE Credit đã cho ra đời sản phẩm thẻ tín dụng vào cuối năm 2015 và mới đây là Home Credit. Các công ty này chủ yếu đang cung cấp thẻ cho những khách hàng đã từng vay trả góp tại công ty.

Điều trớ trêu là khách hàng mục tiêu của sản phẩm này đa số có sự hiểu biết về tài chính còn hạn chế, và với hàng loạt điều kiện, điều khoản được viết bằng các thuật ngữ tài chính, thì những người này không tài nào hiểu được tất cả các khoản phí tiềm tàng mà họ có thể bị thu trong tương lai nếu đồng ý nhận thẻ tín dụng từ công ty tài chính. Đó là chưa nói đến các kỹ năng để tự bảo vệ thông tin của mình khi dùng thẻ của những khách hàng gần như là số 0.

Trở lại câu chuyện khách hàng không xài thẻ tín dụng của FE Credit mà vẫn bị đòi nợ để chứng minh cho kết luận ở trên. Đó là, nhiều khách hàng không biết gì về thẻ tín dụng vẫn được công ty này làm thẻ cho và nói rằng có thể rút tiền mặt bất cứ lúc nào và không dùng thì không có phí. Nhưng khách hàng không biết rằng cầm bất cứ cái thẻ tín dụng nào thì người đó đều phải đóng phí duy trì thẻ (dù không xài thẻ). Nếu không đóng thì phí sẽ phát sinh lãi, và nếu tiếp tục không đóng nó sẽ trở thành nợ xấu… Như vậy, điều cần thiết là người mở thẻ phải nắm rõ được các quy định mà đơn vị mở thẻ quy định, nhất là các vấn đề liên quan đến phí và lãi. Ngược lại, nếu không hiểu rõ và chưa cần thiết những sản phẩm ưu việt này thì người tiêu dùng nên từ chối khi được chào mời mở thẻ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650